35/2013/QH13LuậtCòn hiệu lực

Hòa giải ở cơ sở

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
20/06/2013
Ngày hiệu lực
01/01/2014

Mục lục (33 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
  5. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
  7. Điều 6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
  8. Chương II
  9. Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên
  10. Điều 8. Bầu, công nhận hòa giải viên
  11. Điều 9. Quyền của hòa giải viên
  12. Điều 10. Nghĩa vụ của hòa giải viên
  13. Điều 11. Thôi làm hòa giải viên
  14. Điều 12. Tổ hòa giải
  15. Điều 13. Trách nhiệm của tổ hòa giải
  16. Điều 14. Tổ trưởng tổ hòa giải
  17. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải
  18. Chương III
  19. Điều 16. Căn cứ tiến hành hòa giải
  20. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải
  21. Điều 18. Phân công hòa giải viên
  22. Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
  23. Điều 20. Địa điểm, thời gian hòa giải
  24. Điều 21. Tiến hành hòa giải
  25. Điều 22. Hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau
  26. Điều 23. Kết thúc hòa giải
  27. Điều 24. Hòa giải thành
  28. Điều 25. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
  29. Điều 26. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
  30. Điều 27. Hòa giải không thành
  31. Chương IV
  32. Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở
  33. Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  34. Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  35. Chương V
  36. Điều 31. Quy định chuyển tiếp
  37. Điều 32. Hiệu lực thi hành
  38. Điều 33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.