175-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
18/10/1994
Ngày hiệu lực
18/10/1994

Mục lục (40 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc thi hành Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và Chủ tịch nước ra Lệnh công bố số 29-L/CTN ngày 10 tháng 1 năm 1994.
  3. Điều 2. Những quy định của Nghị định này được áp dụng đối với mọi hoạt động của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Luật Bảo vệ môi trường quy định.
  4. Điều 3
  5. Chương 2
  6. Điều 4
  7. Điều 5
  8. Điều 6
  9. Điều 7
  10. Điều 8. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về:
  11. Chương 3
  12. Điều 9. Chủ đầu tư, chủ quản dự án hoặc Giám đốc các cơ quan, xí nghiệp... thuộc các đối tượng sau đây phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
  13. Điều 10
  14. Điều 11
  15. Điều 12
  16. Điều 13. Hồ sơ xin thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:
  17. Điều 14
  18. Điều 15
  19. Điều 16
  20. Điều 17. Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm giám sát việc thiết kế kỹ thuật và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường theo kiến nghị của Hội đồng thẩm định.
  21. Điều 18
  22. Điều 19. Đối với các đối tượng nói tại Điều 9 của Nghị định này thuộc diện quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổ chức xây dựng và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
  23. Điều 20
  24. Chương 4
  25. Điều 21
  26. Điều 22
  27. Điều 23
  28. Điều 24
  29. Điều 25
  30. Điều 26
  31. Điều 27
  32. Điều 28
  33. Điều 29
  34. Điều 30
  35. Điều 31
  36. Chương 5
  37. Điều 32. Nguồn tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường gồm:
  38. Điều 33
  39. Điều 34. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực hoặc đối tượng sau đây phải nộp phí bảo vệ môi trường:
  40. Điều 35. , Nguồn tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm được chi cho các nội dung sau đây:
  41. Điều 36
  42. Chương 6
  43. Điều 37
  44. Điều 38. Tổ chức, quyền hạn, phạm vi hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng Thanh tra Nhà nước thống nhất quy định, phù hợp với các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Pháp lệnh Thanh tra.
  45. Chương 7
  46. Điều 39
  47. Điều 40

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.