83/2013/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
22/07/2013
Ngày hiệu lực
15/09/2013

Mục lục (56 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Người nộp thuế
  4. Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế
  5. Điều 4. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
  6. Chương II
  7. Điều 5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
  8. Điều 6. Xác định trước mã số, xác định trước trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  9. Điều 7. Áp dụng biện pháp ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  10. Điều 8. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
  11. Điều 9. Hồ sơ khai thuế
  12. Điều 10. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế
  13. Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
  14. Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
  15. Điều 13. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
  16. Điều 14. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  17. Điều 15. Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)
  18. Điều 16. Khai thuế bảo vệ môi trường
  19. Điều 17. Khai thuế thu nhập cá nhân
  20. Điều 18. Khai thuế môn bài
  21. Điều 19. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai
  22. Điều 20. Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
  23. Điều 21. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài); khai thuế liên quan hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế và các thỏa thuận quốc tế khác.
  24. Điều 22. Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoat động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm cả condensate), khí thiên nhiên (bao gồm cả khí đồng hành, khí than); khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện như sau:
  25. Điều 23. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
  26. Điều 24. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
  27. Điều 25. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
  28. Điều 26. Địa điểm và hình thức nộp thuế
  29. Điều 27. Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan thuế quản lý.
  30. Điều 28. Xác định ngày đã nộp thuế.
  31. Điều 29. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.
  32. Điều 30. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
  33. Điều 31. Gia hạn nộp thuế
  34. Điều 32. Xóa nợ tiền thuế, tỉền chậm nộp, tiền phạt
  35. Điều 33. Ấn định số tiền thuế
  36. Điều 34. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp
  37. Điều 35. Căn cứ ấn định thuế
  38. Điều 36. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)
  39. Điều 37. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế
  40. Điều 38. Điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  41. Điều 39. Nộp dần tiền thuế nợ
  42. Điều 40. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  43. Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
  44. Điều 42. Xác định số thuế được miễn, giảm
  45. Điều 43. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế
  46. Điều 44. Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước
  47. Điều 45. Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan
  48. Điều 46. Thu thập thông tin ở ngoài nước trong quản lý thuế
  49. Điều 47. Công khai thông tin về người nộp thuế
  50. Điều 48. Khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử
  51. Điều 49. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
  52. Điều 50. Kiểm tra sau thông quan về thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
  53. Điều 51. Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân
  54. Điều 52. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý thuế các cấp
  55. Điều 53. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
  56. Chương III
  57. Điều 54. Hiệu lực thi hành
  58. Điều 55. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.
  59. Điều 56. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.