46/2012/TT-BGTVTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Đinh La Thăng
Ngày ban hành
07/11/2012
Ngày hiệu lực
01/01/2013

Mục lục (65 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Chương I
  5. Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe
  6. Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe
  7. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
  8. Điều 7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
  9. Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
  10. Điều 9. Hình thức đào tạo
  11. Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe
  12. Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  13. Điều 12. Sở Giao thông vận tải
  14. Điều 13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe
  15. Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
  16. Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái
  17. Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
  18. Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
  19. Điều 18. Thủ tục điều chỉnh lưu lượng đào tạo đến 20%
  20. Điều 19. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
  21. Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
  22. Điều 21. Giấy phép đào tạo lái xe
  23. Chương II
  24. Điều 22. Mục tiêu đào tạo
  25. Điều 23. Yêu cầu đào tạo
  26. Điều 24. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
  27. Điều 25. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
  28. Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
  29. Điều 27. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
  30. Chương I
  31. Điều 28. Phân hạng giấy phép lái xe
  32. Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
  33. Chương II
  34. Điều 30. Trung tâm sát hạch lái xe
  35. Điều 31. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
  36. Điều 32. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3
  37. Điều 33. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe
  38. Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
  39. Điều 35. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
  40. Điều 36. Bảo lưu kết quả sát hạch
  41. Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
  42. Điều 38. Chuẩn bị kỳ sát hạch
  43. Điều 39. Hội đồng sát hạch
  44. Điều 40. Tổ sát hạch
  45. Điều 41. Trình tự tổ chức sát hạch
  46. Điều 42. Giám sát kỳ sát hạch
  47. Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
  48. Điều 44. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
  49. Chương IV
  50. Điều 45. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
  51. Điều 46. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục
  52. Điều 47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở
  53. Điều 48. Mẫu giấy phép lái xe
  54. Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
  55. Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe
  56. Điều 51. Cấp mới giấy phép lái xe
  57. Điều 52. Cấp lại giấy phép lái xe
  58. Điều 53. Đổi giấy phép lái xe
  59. Điều 54. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
  60. Điều 55. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
  61. Điều 56. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp
  62. Điều 57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
  63. Điều 58. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
  64. Điều 59. Đào tạo lái xe
  65. Điều 60. Sát hạch lái xe
  66. Điều 61. Lộ trình chuyển đổi Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET.
  67. Điều 62. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
  68. Điều 63. Kiểm tra, thanh tra
  69. Điều 64. Hiệu lực thi hành
  70. Điều 65. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.