30/2012/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
12/04/2012
Ngày hiệu lực
01/06/2012

Mục lục (47 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của quỹ
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ
  7. Điều 6. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ
  8. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  9. Chương II
  10. Điều 8. Điều kiện thành lập quỹ
  11. Điều 9. Sáng lập viên thành lập quỹ
  12. Điều 10. Công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
  13. Điều 11. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng ủy quyền
  14. Điều 12. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
  15. Điều 13. Hồ sơ thành lập quỹ
  16. Điều 14. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
  17. Điều 15. Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
  18. Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của thủ tục về quỹ
  19. Điều 17. Thu hồi giấy phép thành lập và con dấu của quỹ
  20. Điều 18. Thủ tục thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
  21. Điều 19. Công bố việc thành lập quỹ
  22. Điều 20. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên
  23. Điều 21. Điều kiện để quỹ được hoạt động
  24. Điều 22. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ
  25. Chương III
  26. Điều 23. Hội đồng quản lý quỹ
  27. Điều 24. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ
  28. Điều 25. Giám đốc quỹ
  29. Điều 26. Phụ trách kế toán của quỹ
  30. Điều 27. Ban Kiểm soát quỹ
  31. Điều 28. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê
  32. Điều 29. Thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ
  33. Điều 30. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ
  34. Chương IV
  35. Điều 31. Tài sản, tài chính của quỹ
  36. Điều 32. Nguồn thu của quỹ
  37. Điều 33. Sử dụng quỹ
  38. Điều 34. Chi hoạt động quản lý quỹ
  39. Điều 35. Quản lý tài sản, tài chính quỹ
  40. Chương V
  41. Điều 36. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ
  42. Điều 37. Tạm đình chỉ hoạt động quỹ
  43. Điều 38. Giải thể quỹ
  44. Điều 39. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm đình chỉ và giải thể quỹ
  45. Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ
  46. Điều 41. Khiếu nại, tố cáo
  47. Chương VI
  48. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
  49. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  50. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý
  51. Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ
  52. Chương VII
  53. Điều 46. Hiệu lực thi hành
  54. Điều 47. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.