28/2011/TT-BTCThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Thông tư số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Chưa rõ
Ngày ban hành
28/02/2011
Ngày hiệu lực
Chưa rõ

Mục lục (65 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nội dung quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm
  5. Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuế không bao gồm trong Thông tư này
  6. Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế
  7. Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế
  8. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế
  9. Điều 8. Cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế
  10. Chương II
  11. Điều 9. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
  12. Điều 10. Khai thuế giá trị gia tăng
  13. Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
  14. Điều 12. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
  15. Điều 13. Khai thuế tài nguyên
  16. Điều 14. Khai thuế thu nhập cá nhân
  17. Điều 15. Khai thuế môn bài
  18. Điều 16. Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai
  19. Điều 17. Khai phí, lệ phí
  20. Điều 18. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
  21. Điều 19. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán, khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
  22. Điều 20. Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện
  23. Điều 21. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế
  24. Chương III
  25. Điều 22. Thời hạn nộp thuế
  26. Điều 23. Đồng tiền nộp thuế
  27. Điều 24. Địa điểm và thủ tục nộp thuế
  28. Điều 25. Thanh toán tiền thuế, tiền phạt
  29. Điều 26. Xác định ngày đã nộp thuế
  30. Điều 27. Gia hạn nộp thuế
  31. Điều 28. Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa
  32. Chương IV
  33. Điều 29. Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế
  34. Điều 30. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu
  35. Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan thuế uỷ nhiệm thu
  36. Điều 32. Kinh phí uỷ nhiệm thu
  37. Chương V
  38. Điều 33. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  39. Điều 34. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
  40. Điều 35. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
  41. Điều 36. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
  42. Điều 37. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
  43. Chương VI
  44. Điều 38. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
  45. Điều 39. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
  46. Điều 40. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  47. Chương VII
  48. Điều 41. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
  49. Điều 42. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu
  50. Điều 43. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
  51. Điều 44. Hoàn thuế đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ.
  52. Điều 45. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
  53. Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
  54. Điều 47. Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
  55. Điều 48. Hồ sơ hoàn phí xăng dầu
  56. Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động
  57. Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
  58. Điều 51. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác
  59. Điều 52. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
  60. Điều 53. Hoàn trả tiền thuế khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt
  61. Điều 54. Bù trừ các khoản thuế hoàn trả với các khoản phải thu
  62. Chương VIII
  63. Điều 55. Kiểm tra thuế
  64. Điều 56. Thanh tra thuế
  65. Điều 57. Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra
  66. Chương IX
  67. Điều 58. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi kiện
  68. Điều 59. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp
  69. Điều 60. Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
  70. Điều 61. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo
  71. Điều 62. Khởi kiện
  72. Điều 63. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền
  73. Chương X
  74. Điều 64. Hiệu lực thi hành
  75. Điều 65. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.