194/2010/TT-BTCThông tưChưa rõ hiệu lực

Thông tư số 194/2010/TT-BTC Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Chưa rõ
Ngày ban hành
06/12/2010
Ngày hiệu lực
Chưa rõ

Mục lục (164 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  3. Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế
  4. Điều 4. Kiểm tra thông quan
  5. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
  6. Chương I
  7. Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
  8. Điều 7. Phân loại trước hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  9. Điều 8. Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
  10. Điều 9. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan
  11. Điều 10. Khai hải quan
  12. Điều 11. Hồ sơ hải quan
  13. Điều 12. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
  14. Điều 13. Thay tờ khai hải quan
  15. Điều 14. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
  16. Điều 15. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu
  17. Điều 16. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  18. Điều 17. Đồng tiền nộp thuế
  19. Điều 18. Thời hạn nộp thuế
  20. Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
  21. Điều 20. Địa điểm, hình thức nộp thuế
  22. Điều 21. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá
  23. Điều 22. Thứ tự thanh toán tiền thuế
  24. Điều 23. Ấn định thuế
  25. Điều 24. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa
  26. Điều 25. Thông quan hàng hoá
  27. Điều 26. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
  28. Điều 27. Huỷ tờ khai hải quan
  29. Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan
  30. Điều 29. Kiểm tra sau thông quan
  31. Chương II
  32. Điều 30. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
  33. Điều 31. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK
  34. Điều 32. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
  35. Điều 33. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
  36. Điều 34. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
  37. Điều 35. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu
  38. Điều 36. Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu
  39. Điều 37. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
  40. Điều 38. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
  41. Điều 39. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài
  42. Điều 40. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
  43. Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
  44. Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư
  45. Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
  46. Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan
  47. Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
  48. Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
  49. Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
  50. Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê
  51. Điều 49. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác
  52. Điều 50. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng
  53. Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
  54. Điều 52. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan
  55. Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế
  56. Điều 54. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
  57. Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
  58. Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
  59. Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
  60. Chương III
  61. Điều 58. Điều kiện thành lập
  62. Điều 59. Hồ sơ thành lập
  63. Điều 60. Trình tự xử lý hồ sơ và ra quyết định thành lập
  64. Điều 61. Quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan
  65. Điều 62. Điều kiện thành lập
  66. Điều 63. Hồ sơ thành lập
  67. Điều 64. Trình tự thành lập
  68. Điều 65. Thủ tục thành lập kho ngoại quan
  69. Điều 66. Chấm dứt hoạt động kho ngoại quan
  70. Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan
  71. Điều 68. Chuyển đổi chủ kho ngoại quan
  72. Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
  73. Điều 70. Người khai hải quan
  74. Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu
  75. Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu
  76. Điều 73. Thủ tục hải quan
  77. Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập)
  78. Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất)
  79. Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập)
  80. Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ
  81. Điều 78. Thủ tục hải quan
  82. Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
  83. Điều 80. Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh
  84. Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới
  85. Điều 82. Người khai hải quan
  86. Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan
  87. Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan
  88. Điều 85. Khai hải quan
  89. Điều 87. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay
  90. Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
  91. Điều 89. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  92. Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh
  93. Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh
  94. Điều 92. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
  95. Điều 93. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
  96. Điều 94. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
  97. Điều 95. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
  98. Điều 96. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
  99. Điều 97. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84 và Chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
  100. Điều 98. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo quy tắc 2a của 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam
  101. Điều 99. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  102. Điều 100. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
  103. Điều 101. Các trường hợp miễn thuế
  104. Điều 102. Đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế
  105. Điều 103. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
  106. Điều 104. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế
  107. Điều 105. Các trường hợp xét miễn thuế
  108. Điều 106. Hồ sơ xét miễn thuế
  109. Điều 107. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
  110. Điều 108. Thẩm quyền xét miễn thuế
  111. Điều 109. Các trường hợp xét giảm thuế
  112. Điều 110. Hồ sơ xét giảm thuế
  113. Điều 111. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế
  114. Điều 112. Thẩm quyền xét giảm thuế
  115. Điều 113. Các trường hợp được xét hoàn thuế
  116. Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
  117. Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
  118. Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
  119. Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu
  120. Điều 119. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
  121. Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
  122. Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan
  123. Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
  124. Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
  125. Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
  126. Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
  127. Điều 126. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
  128. Điều 127. Hồ sơ không thu thuế
  129. Điều 128. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế
  130. Điều 129. Thẩm quyền quyết định thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế
  131. Điều 130. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan gốc
  132. Điều 131. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp
  133. Điều 132. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế
  134. Điều 133. Gia hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt
  135. Điều 134. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
  136. Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  137. Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
  138. Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
  139. Điều 138. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
  140. Chương I
  141. Điều 139. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  142. Điều 140. Mục đích của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  143. Điều 141. Phạm vi kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  144. Điều 142. Đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  145. Điều 143. Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  146. Điều 144. Nội dung kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  147. Điều 145. Giải trình trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  148. Điều 146. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  149. Điều 147. Phân công thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế
  150. Điều 148. Quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra
  151. Chương II
  152. Điều 149. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
  153. Điều 150. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
  154. Điều 151. Các trường hợp thanh tra thuế
  155. Điều 152. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế
  156. Điều 153. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra
  157. Điều 154. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra
  158. Điều 154. Đoàn thanh tra
  159. Điều 156. Thời hạn thanh tra
  160. Điều 157. Quyết định thanh tra
  161. Điều 158. Thực hiện thanh tra
  162. Điều 159. Biên bản thanh tra
  163. Điều 160. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra
  164. Điều 161. Kết luận thanh tra
  165. Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
  166. Điều 163. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
  167. Điều 164. Phân công thực hiện
  168. Điều 165. Trách nhiệm thực hiện
  169. Điều 166. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.