222/HĐBTNghị địnhCòn hiệu lực

Về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
05/12/1987
Ngày hiệu lực
01/01/1988

Mục lục (9 điều)

  1. Điều 1. - Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền... (dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua, bán, nhượng đổi, cho không , thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế.
  2. Điều 2. - Lệ phí trước bạ thu trên trị giá tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, theo các tỷ lệ như sau:
  3. Điều 3. - Trường hợp mua bán, nhượng, cho không hay thừa kế thì người nhận tài sản nộp lệ phí. Trường hợp đổi tài sản thì các bên tham gia nộp lệ phí trên phần tài sản được nhận.
  4. Điều 4. - Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thu lệ phí trước bạ. Người nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm khai báo thành thật, đầy đủ với cơ quan thuế, xuất trình đầy đủ các chứng từ, tài liệu hoặc giải đáp những vấn đề cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  5. Điều 5. - Mọi chứng thư về hành chính (như các bản sao văn bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, học bạ...), chứng thư về xã hội (như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...), chứng thư về pháp lý (như đơn kiện, phán quyết của toà án...), chứng thư về kinh tế (như hợp đồng kinh tế, hợp đồng thu mua, gia công vận chuyển, thuê tài sản...) phải dán tem mới coi là có giá trị pháp lý.
  6. Điều 6. - Lệ phí giấy tờ nêu ở điều 5 ấn định từ 50 đồng đến 500 đồng.
  7. Điều 7. - Cơ quan chức năng thực hiện các chứng thư nói ở điều 5 tổ chức việc thu lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính thống nhất việc in, phát hành các loại tem nói ở điều 6.
  8. Điều 8. - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  9. Điều 9. - Nghị định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1988

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

222/HĐBT: Về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư — ThauSo