17/2001/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
04/05/2001
Ngày hiệu lực
19/05/2001

Mục lục (51 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).
  2. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
  3. Điều 3. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải được điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nghị định này.
  4. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
  5. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
  6. Chương I
  7. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  8. Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản
  9. Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
  10. Điều 4. Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
  11. Điều 5. Giải thích từ ngữ
  12. Chương II
  13. Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA
  14. Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA
  15. Điều 8. Phối hợp vận động ODA
  16. Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
  17. Chương III
  18. Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA
  19. Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA
  20. Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA
  21. Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA
  22. Điều 14. Nội dung chủ yếu của kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA
  23. Điều 15. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
  24. Điều 16. Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
  25. Điều 17. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
  26. Điều 18. Thẩm định chương trình, dự án ODA
  27. Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật
  28. Điều 20. Thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
  29. Chương IV
  30. Điều 21. Cơ sở đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
  31. Điều 22. Đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA
  32. Điều 23. Ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
  33. Chương V
  34. Điều 24. Chủ dự án
  35. Điều 25. Ban quản lý chương trình, dự án ODA
  36. Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện, thực hiện chương trình, dự án ODA
  37. Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án ODA
  38. Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án ODA
  39. Điều 29. Giải phóng mặt bằng
  40. Điều 30. Đấu thầu
  41. Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện
  42. Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
  43. Chương VI
  44. Điều 33. Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
  45. Điều 34. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA
  46. Điều 35. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA
  47. Điều 36. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
  48. Chương VII
  49. Điều 37. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA
  50. Điều 38. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, có nhiệm vụ:
  51. Điều 39. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
  52. Điều 40. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ:
  53. Điều 41. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ:
  54. Điều 42. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ:
  55. Điều 43. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ:
  56. Điều 44. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  57. Điều 45. Cơ quan chủ quản có nhiệm vụ:
  58. Chương VIII
  59. Điều 46. Quy định đối với các cơ quan thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội và xã hội có tiếp nhận ODA

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.