133/2001/QĐ-TTgQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
10/09/2001
Ngày hiệu lực
25/09/2001

Mục lục (43 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định của Quy chế này.
  2. Điều 2. Nâng mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
  4. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  5. Chương 1
  6. Điều 1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.
  7. Điều 2. Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
  8. Điều 3. Đối tượng áp dụng
  9. Điều 4. Đồng tiền cho vay và trả nợ
  10. Điều 5. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quy chế này. Quỹ Hỗ trợ phát triển và các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
  11. Chương 2
  12. Điều 6. Đối tượng cho vay
  13. Điều 7. Điều kiện cho vay
  14. Điều 8. Mức vốn cho vay
  15. Điều 9. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  16. Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển.
  17. Điều 11. Trả nợ vay
  18. Điều 12. Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay. Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác.
  19. Điều 13. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
  20. Điều 14. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
  21. Điều 15. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
  22. Điều 16. Đối tượng được bảo lãnh
  23. Điều 17. Điều kiện bảo lãnh
  24. Điều 18. Mức bảo lãnh cho từng dự án do Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 100% số vốn vay của các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
  25. Điều 19. Các đơn vị được bảo lãnh tín dụng đầu tư phải trả phí bảo lãnh bằng 0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh.
  26. Điều 20. Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
  27. Chương 3
  28. Điều 21. Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hoá gồm:
  29. Điều 22. Điều kiện cho vay
  30. Điều 23. Lãi suất cho vay
  31. Điều 24. Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng.
  32. Điều 25. Các hình thức cho vay
  33. Điều 26. Bảo đảm tiền vay
  34. Điều 27. Các đơn vị thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 21 Quy chế này, được bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu.
  35. Chương 4
  36. Điều 28. Các đơn vị khi gặp rủi ro không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng, tùy theo nguyên nhân, mức độ, được xử lý như sau:
  37. Điều 29. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
  38. Điều 30. Trích, lập quỹ dự phòng rủi ro
  39. Chương 5
  40. Điều 31. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được cân đối trong kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, bao gồm:
  41. Điều 32. Quỹ Hỗ trợ phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
  42. Chương 6
  43. Điều 33. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm
  44. Điều 34. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn, trách nhiệm
  45. Điều 35. Bộ Thương mại có quyền hạn, trách nhiệm
  46. Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn, trách nhiệm
  47. Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 có quyền hạn, trách nhiệm
  48. Điều 38. Quỹ Hỗ trợ phát triển có quyền hạn, trách nhiệm
  49. Chương 7
  50. Điều 39. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty 91, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.