62/2001/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
12/09/2001
Ngày hiệu lực
27/09/2001

Mục lục (50 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.
  2. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
  3. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần.
  6. Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần là thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh.
  7. Chương II
  8. Điều 3. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ Quốc tang
  9. Điều 4. Các cơ quan sau đây đứng tên ra thông cáo về lễ Quốc tang
  10. Điều 5. Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức lễ tang
  11. Điều 6. Lời điếu và lời cảm ơn
  12. Điều 7. Đưa tin về lễ Quốc tang
  13. Điều 8. Thời gian tổ chức lễ Quốc tang là 02 ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang, ngừng tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.
  14. Điều 9. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
  15. Điều 10. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
  16. Điều 11. Vòng hoa trong lễ viếng
  17. Điều 12. Lễ viếng
  18. Điều 13. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng
  19. Điều 14. Lễ truy điệu
  20. Điều 15. Lễ đưa tang
  21. Điều 16. Lực lượng và phương tiện phục vụ đưa tang
  22. Điều 17. Lễ hạ huyệt
  23. Điều 18. Xây mộ và chi phí
  24. Chương III
  25. Điều 19. Các đồng chí đang giữ chức hoặc thôi giữ chức đối với các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước
  26. Điều 20. Đứng tên đưa tin buồn
  27. Điều 21. Ban Lễ tang và Ban Tổ chức lễ tang
  28. Điều 22. Lời điếu và lời cảm ơn
  29. Điều 23. Đưa tin về lễ tang
  30. Điều 24. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
  31. Điều 25. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
  32. Điều 26. Vòng hoa trong lễ viếng
  33. Điều 27. Lễ viếng; lễ truy điệu; lễ đưa tang; lực lượng và phương tiện phục vụ lễ đưa tang; lễ hạ huyệt; xây mộ và chi phí đối với lễ tang cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 14, 15, 16, 17 và 18 Chương II của Quy chế này.
  34. Điều 28. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng
  35. Chương IV
  36. Điều 29. Cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh quy định tại Điều 3 và Điều 19 Chương II của Quy chế này); các nhà hoạt động xã hội, văn hoá, khoa học tiêu biểu có Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp cao.
  37. Điều 30. Đưa tin buồn
  38. Điều 31. Ban Tổ chức lễ tang
  39. Điều 32. Việc tổ chức lễ tang và chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính quyền địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác cùng gia đình tiến hành.
  40. Điều 33. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
  41. Điều 34. Trang trí lễ đài và túc trực
  42. Điều 35. Vòng hoa trong lễ viếng, xe tang
  43. Điều 36. Lễ viếng
  44. Điều 37. Lễ truy điệu
  45. Điều 38. Lễ đưa tang
  46. Điều 39. Lễ hạ huyệt
  47. Điều 40. Xây mộ và chi phí
  48. Chương V
  49. Điều 41. Đưa tin buồn
  50. Điều 42. Ban Tổ chức lễ tang
  51. Điều 43. Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng
  52. Điều 44. Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang
  53. Điều 45. Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đưa tang, lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định của nhà tang lễ và Ban Quản lý nghĩa trang địa phương.
  54. Điều 46. Chi phí cho lễ tang do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chi trả theo quy định tại Điều 31 phần V Chương II của Điều lệ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.
  55. Chương VI
  56. Điều 47

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.