102/2001/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
31/12/2001
Ngày hiệu lực
01/01/2002

Mục lục (56 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
  4. Điều 3. Người khai hải quan
  5. Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
  6. Điều 5. Địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  7. Điều 6. Đại lý làm thủ tục hải quan
  8. Chương 2
  9. Điều 7. Hồ sơ hải quan, đăng ký hồ sơ hải quan
  10. Điều 8. Kiểm tra thực tế hàng hóa
  11. Điều 9. Phân tích, phân loại, giám định và kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá
  12. Điều 10. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa
  13. Điều 11. Thông quan hàng hoá
  14. Điều 12. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  15. Điều 13. Hàng hóa chuyển cửa khẩu
  16. Điều 14. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
  17. Điều 15. Hàng hóa quá cảnh
  18. Điều 16. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
  19. Điều 17. Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn
  20. Điều 18. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ việc thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài
  21. Điều 19. Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính
  22. Điều 20. Hàng hoá mua bán trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cảng biển, cảng sông của Việt Nam
  23. Điều 21. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  24. Điều 22. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu
  25. Điều 23. Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
  26. Điều 24. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, an ninh, quốc phòng.
  27. Điều 25. Ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan và kiểm tra hải quan
  28. Điều 26. Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu bị trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn
  29. Điều 27. Kho ngoại quan
  30. Điều 28. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
  31. Điều 29. Khu vực được thành lập kho ngoại quan
  32. Điều 30. Thành lập kho ngoại quan
  33. Điều 31. Thủ tục xét cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan
  34. Điều 32. Các dịch vụ được thực hiện đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan
  35. Điều 33. Thuê kho ngoại quan
  36. Điều 34. Hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan
  37. Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho ngoại quan
  38. Điều 36. Thủ tục hải quan đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan
  39. Điều 37. Quản lý việc lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan
  40. Điều 38. Kho bảo thuế
  41. Điều 39. Điều kiện thành lập kho bảo thuế
  42. Điều 40. Thủ tục xin thành lập kho bảo thuế
  43. Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
  44. Điều 42. Xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất
  45. Điều 43. Thanh khoản hàng hoá tại kho bảo thuế
  46. Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho bảo thuế
  47. Điều 45. Quy định chung
  48. Điều 46. Tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  49. Điều 47. Tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  50. Điều 48. Tầu biển, tầu bay chuyển cảng
  51. Điều 49. Tầu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng đường sắt
  52. Điều 50. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  53. Điều 51. Các phương tiện vận tải khác
  54. Điều 52. Phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập có thời hạn
  55. Chương 3. :
  56. Điều 53. Xử lý vi phạm
  57. Điều 54. Khiếu nại, tố cáo
  58. Chương 4
  59. Điều 55. Hiệu lực thi hành của Nghị định
  60. Điều 56. Trách nhiệm thi hành Nghị định

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.