64/2002/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
19/06/2002
Ngày hiệu lực
04/07/2002

Mục lục (36 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Mục tiêu của việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
  5. Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
  6. Điều 5. Quyền được mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hoá
  7. Điều 6. Cổ phiếu và cổ đông sáng lập
  8. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cổ phần hoá
  9. Điều 8. Bảo hộ của Nhà nước đối với nhà đầu tư
  10. Chương 2
  11. Điều 9. Tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
  12. Điều 10. Các khoản nợ phải thu
  13. Điều 11. Các khoản nợ phải trả
  14. Điều 12. Các khoản dự phòng và lãi chưa phân phối
  15. Điều 13. Tài sản góp vốn liên doanh với nước ngoài
  16. Điều 14. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
  17. Điều 15. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
  18. Điều 16. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
  19. Điều 17. Xác định chất lượng tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
  20. Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh
  21. Điều 19. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
  22. Điều 20. Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
  23. Điều 21. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
  24. Điều 22. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
  25. Chương 3
  26. Điều 23. Xác định cơ cấu cổ phần lần đầu
  27. Điều 24. Bán cổ phần lần đầu
  28. Điều 25. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần.
  29. Chương 4
  30. Điều 26. Chính sách đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
  31. Điều 27. Chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa
  32. Chương 5
  33. Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  34. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
  35. Chương 6
  36. Điều 30. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước
  37. Điều 31. Đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần
  38. Điều 32. Quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần
  39. Điều 33. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc cho các doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền được giao trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  40. Chương 7
  41. Điều 34. Nghị định này thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
  42. Điều 35. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng cục Địa chính, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  43. Điều 36. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.