05/2003/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực
Về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Ngày ban hành
- 21/01/2003
- Ngày hiệu lực
- 05/02/2003
Mục lục (24 điều)
- Chương I
- Điều 1. Nghị định này quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuýcủa Chính phủ Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Uỷ ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan, tổchức của Việt Nam) với Chính phủ và các cơ quan Chính phủ của các nước, tổchức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Điều 2. Hợptác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý phải tuân thủ các nguyên tắcsau:
- Chương II
- Điều 3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý được thực hiện thông qua cáchình thức sau:
- Điều 4. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốctế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan,tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được tiến hànhcác hoạt động sau:
- Điều 5. Trêncơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đaphương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chứccủa Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện hợp tác quốctế về các vấn đề sau:
- Điều 6. Cáccơ quan, tổ chức Việt Nam từ chối tương trợ tư pháp về hình sự đối với các vụán về ma tuý theo quy định của Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam đã ký kếtvới các nước.
- Chương III
- Điều 7
- Điều 8. Bộ Công an có trách nhiệm:
- Điều 9. BộLao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
- Điều 10. BộY tế có trách nhiệm:
- Điều 11. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
- Điều 12. BộGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Điều 13. BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan,tổ chức hữu quan khác chỉ đạo việc hợp tác quốc tế về tuyên truyền, giáo dục,tổ chức xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý, thực hiện các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội trợ giúp việc chuyển hướng sản xuất có hiệu quả, ổn định đờisống của nhân dân.
- Điều 14. BộQuốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biểnthực hiện nhiệm vụ hợp tác với cơ quan hữu quan tương ứng của nước khác theoquy định tại Chương VI Luật Phòng, chống ma tuý và của Nghị định này cũng nhưcác quy định pháp luật khác có liên quan để phát hiện, ngăn chặn các hành vimua bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướngthần qua biên giới.
- Điều 15. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo Tổng cục Hải quan và lực lượng hải quan cáccấp hợp tác với cơ quan phòng, chống ma tuý, cơ quan hải quan của các nước cóchung đường biên giới với Việt Nam, tổ chức hải quan khu vực và các nước kháctrong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán, vận chuyển trái phép chấtma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế đa phương, song phương màViệt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Điều 16. BộNgoại giao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việcnghiên cứu, đề xuất chủ trương đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốctế về phòng, chống ma tuý.
- Điều 17. BộTư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, hoànthiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong phòng, chống ma tuý, bảo đảm sự phùhợp giữa pháp luật Việt Nam và các Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chốngma tuý; tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tácquốc tế về phòng, chống ma tuý và tổ chức phổ biến các văn bản này trong cánbộ, công chức, nhân dân.
- Điều 18. BộKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhphối hợp với Bộ Công an thẩm định các đề án, dự án hợp tác quốc tế về phòng,chống ma tuý, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt và cótrách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự ánvề phòng, chống ma tuý đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 19
- Điều 20. Cáccơ quan, tổ chức của Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình vàcác điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có trách nhiệm:
- Điều 21. Hàngnăm cơ quan, tổ chức phối hợp với Bộ Công an lập kế hoạch hợp tác quốc tế tronglĩnh vực phòng, chống ma tuý do mình phụ trách trình Chính phủ phê duyệt; báocáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, việc sử dụngcác nguồn tài trợ của nước ngoài theo các quy định của pháp luật và gửi Bộ Côngan để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Chương IV
- Điều 22
- Điều 23. Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.