141/2004/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
01/07/2004
Ngày hiệu lực
28/07/2004

Mục lục (35 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
  5. Điều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
  6. Điều 5. Áp dụng các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  7. Chương II
  8. Điều 6. Hành vi vi phạm của thí sinh trong quá trình dự tuyển vào các trường, lớp năng khiếu nghiệp vụ thể dục, thể thao
  9. Điều 7. Hành vi vi phạm của thành viên Hội đồng tuyển chọn trong các trường, lớp năng khiếu nghiệp vụ thể dục, thể thao
  10. Điều 8. Hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức trong huấn luyện, giảng dạy thể dục, thể thao
  11. Điều 9. Hành vi vi phạm của học viên các trường, lớp năng khiếu nghiệp vụ thể dục, thể thao
  12. Điều 10. Hành vi vi phạm của thành viên Ban Tổ chức trong thi đấu - biểu diễn
  13. Điều 11. Hành vi vi phạm của trọng tài thể thao trong khi làm nhiệm vụ
  14. Điều 12. Hành vi vi phạm của giám sát, thư ký trong khi thi hành nhiệm vụ
  15. Điều 13. Hành vi vi phạm của trưởng đoàn, lãnh đạo đội, huấn luyện viên, chỉ đạo viên trong khi thi hành nhiệm vụ
  16. Điều 14. Hành vi vi phạm của vận động viên trong thi đấu - biểu diễn
  17. Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định của Ban Tổ chức làm ảnh hưởng đến việc thi đấu - biểu diễn
  18. Điều 16. Hành vi vi phạm khác trong thi đấu - biểu diễn
  19. Điều 17. Hành vi vi phạm của trưởng đoàn về các quy định tổ chức và hoạt động của đội tuyển
  20. Điều 18. Hành vi vi phạm của thành viên Ban huấn luyện về các quy định tổ chức và hoạt động của đội tuyển
  21. Điều 19. Hành vi vi phạm của vận động viên đội tuyển
  22. Điều 20. Hành vi vi phạm của thành viên đội tuyển về kỷ luật phát ngôn
  23. Điều 21. Người có hành vi vi phạm các quy định về y tế - cứu hộ
  24. Điều 22. Hành vi vi phạm trong hoạt động phục vụ luyện tập, thi đấu - biểu diễn thể dục, thể thao
  25. Điều 23. Hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trong thi đấu - biểu diễn thể dục, thể thao
  26. Điều 24. Hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao
  27. Điều 25. Hành vi vi phạm các quy định về sử dụng tên gọi, biểu tượng của câu lạc bộ, môn phái, bài tập
  28. Chương III
  29. Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp
  30. Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra thể dục thể thao
  31. Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  32. Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra lao động
  33. Điều 30. Thủ tục phạt tiền, thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
  34. Chương IV
  35. Điều 31. Khiếu nại, tố cáo
  36. Điều 32. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
  37. Điều 33. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
  38. Chương V
  39. Điều 34. Hiệu lực của Nghị định
  40. Điều 35. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.