22/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
01/03/2005
Ngày hiệu lực
25/03/2005

Mục lục (38 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân
  4. Chương II
  5. Điều 3. Lễ hội tín ngưỡng
  6. Điều 4. Việc tổ chức lễ hội
  7. Điều 5. Trình tự, thủ tục, thời hạn chấp thuận
  8. Chương III
  9. Điều 6. Đăng ký hoạt động tôn giáo
  10. Điều 7. Hoạt động tôn giáo của tổ chức sau khi được cấp đăng ký
  11. Điều 8. Công nhận tổ chức tôn giáo
  12. Điều 9. Điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
  13. Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
  14. Điều 11. Đăng ký hội đoàn tôn giáo
  15. Điều 12. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác
  16. Điều 13. Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
  17. Điều 14. Giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
  18. Điều 15. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo
  19. Điều 16. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
  20. Điều 17. Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo
  21. Điều 18. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
  22. Điều 19. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
  23. Chương IV
  24. Điều 20. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
  25. Điều 21. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở
  26. Điều 22. Việc đăng ký người vào tu
  27. Điều 23. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở
  28. Điều 24. Hội nghị, đại hội cấp trung ương hoặc toàn đạo của tổ chức tôn giáo
  29. Điều 25. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này
  30. Điều 26. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo
  31. Điều 27. Việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo
  32. Điều 28. Việc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
  33. Điều 29. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình kiến trúc tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng
  34. Điều 30. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
  35. Điều 31. Việc mời tổ chức, người nước ngoài vào Việt Nam
  36. Điều 32. Việc tham gia hoạt động tôn giáo ở nước ngoài
  37. Điều 33. Việc tham gia khoá đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
  38. Điều 34. Việc xuất cảnh của chức sắc, nhà tu hành không thuộc trường hợp quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này
  39. Điều 35. Việc giảng đạo của chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài tại Việt Nam
  40. Chương V
  41. Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo
  42. Điều 37. Hiệu lực thi hành
  43. Điều 38. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.