86/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
08/07/2005
Ngày hiệu lực
02/08/2005

Mục lục (44 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Di sản văn hóa dưới nước
  5. Điều 4. Nguyên tắc xác định sở hữu di sản văn hoá dưới nước
  6. Điều 5. Các hình thức sở hữu và sử dụng di sản văn hoá dưới nước
  7. Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với việc quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước
  8. Điều 7. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá dưới nước
  9. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước
  10. Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hoá dưới nước
  13. Điều 11. Quản lý việc phát hiện di sản văn hoá dưới nước
  14. Điều 12. Điều kiện tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
  15. Điều 13. Quản lý trong hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
  16. Điều 14. Xử lý kết quả sau khi thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
  17. Điều 15. Giám định di sản văn hoá dưới nước sau khi thăm dò, khai quật
  18. Điều 16. Quản lý di sản văn hoá dưới nước sau thăm dò, khai quật
  19. Điều 17. Tiếp nhận, lưu giữ và bảo quản di sản văn hoá dưới nước do Nhà nước quản lý sau khi thăm dò, khai quật
  20. Chương III
  21. Điều 18. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước sau khi phát hiện
  22. Điều 19. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi chưa có đủ điều kiện khai quật
  23. Điều 20. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước trong quá trình khai quật
  24. Điều 21. Bảo vệ di sản văn hóa dưới nước thuộc phạm vi quản lý từ hai tỉnh trở lên
  25. Điều 22. Bảo quản di sản văn hoá dưới nước
  26. Điều 23. Kinh phí bảo vệ, thăm dò, khai quật, xử lý, bảo quản di sản văn hóa dưới nước
  27. Chương IV
  28. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát hiện di sản văn hoá dưới nước
  29. Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân khi tiếp nhận thông tin và nhận bàn giao di sản văn hoá dưới nước
  30. Điều 26. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  31. Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân được tiến hành thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
  32. Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
  33. Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu t
  34. Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  35. Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an
  36. Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  37. Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  38. Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  39. Điều 35. Trách nhiệm của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
  40. Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác trong việc quản lý, bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
  41. Chương V
  42. Điều 37. Chính sách của Nhà nước trong việc hợp tác quốc tế về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
  43. Điều 38. Nội dung về hợp tác quốc tế trong quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
  44. Điều 39. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp về di sản văn hóa dưới nước có yếu tố nước ngoài
  45. Chương VI
  46. Điều 40. Khen thưởng
  47. Điều 41. Xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
  48. Điều 42. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước
  49. Chương VIII
  50. Điều 43. Hiệu lực thi hành
  51. Điều 44. Hướng dẫn tổ chức thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.