69/2025/QH15LuậtCòn hiệu lực

Luật Hóa chất

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
14/06/2025
Ngày hiệu lực
01/01/2026

Mục lục (48 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
  5. Chương II
  6. Điều 4. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
  7. Điều 5. Dự án hóa chất
  8. Điều 6. Lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
  9. Điều 7. Hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
  10. Điều 8. Điều kiện tư vấn chuyên ngành hóa chất
  11. Chương III
  12. Điều 9. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm
  13. Điều 10. Sản xuất hóa chất
  14. Điều 11. Kinh doanh hóa chất
  15. Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất
  16. Điều 13. Vận chuyển hóa chất
  17. Điều 14. Tồn trữ hóa chất
  18. Điều 15. Sử dụng hóa chất
  19. Điều 16. Xử lý chất thải từ hoạt động hóa chất
  20. Điều 17. Kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
  21. Điều 18. Miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
  22. Điều 19. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
  23. Chương IV
  24. Điều 20. Đăng ký hóa chất mới
  25. Điều 21. Tổ chức đánh giá hóa chất mới
  26. Điều 22. Quản lý hóa chất mới
  27. Điều 23. Phân loại, ghi nhãn hóa chất
  28. Điều 24. Bao bì, thiết bị chứa và hoạt động đóng gói hóa chất
  29. Điều 25. Phiếu an toàn hóa chất
  30. Điều 26. Bảo mật thông tin
  31. Điều 27. Lưu trữ thông tin hóa chất nguy hiểm
  32. Điều 28. Nghĩa vụ cung cấp thông tin
  33. Điều 29. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
  34. Điều 30. Quảng cáo hóa chất
  35. Chương V
  36. Điều 31. Quy định chung về hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
  37. Điều 32. Công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
  38. Chương VI
  39. Điều 33. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất
  40. Điều 34. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân về bảo đảm an toàn, an ninh hóa chất
  41. Điều 35. Khoảng cách an toàn
  42. Điều 36. Huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất
  43. Điều 37. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  44. Điều 38. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  45. Điều 39. Thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  46. Điều 40. Trang thiết bị, nhân lực ứng phó sự cố hóa chất
  47. Điều 41. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
  48. Điều 42. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
  49. Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trong bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng
  50. Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nơi có cơ sở hoạt động hóa chất trong bảo vệ môi trường và an toàn cho cộng đồng
  51. Điều 45. Công khai thông tin về an toàn hóa chất
  52. Điều 46. Trách nhiệm xử lý hóa chất, sản phẩm chứa chất độc không rõ nguồn gốc; hóa chất, sản phẩm chứa chất độc bị tịch thu; xử lý chất độc tồn dư của chiến tranh
  53. Chương VII
  54. Điều 47. Hiệu lực thi hành
  55. Điều 48. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.