77/2025/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực
Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Ngày ban hành
- 01/04/2025
- Ngày hiệu lực
- 01/04/2025
Mục lục (116 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 4. Nguyên tắc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 5. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản
- Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý tài sản
- Chương II
- Điều 7. Bảo quản tài sản
- Điều 8. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 9. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án
- Điều 13. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Điều 14. Bán tài sản theo hình thức đấu giá
- Điều 15. Bán tài sản theo hình thức chỉ định
- Điều 16. Bán tài sản theo hình thức niêm yết giá
- Điều 17. Bảo quản tài sản
- Điều 18. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 19. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 20. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 21. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
- Điều 22. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quyết định tịch thu
- Điều 23. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương III
- Điều 24. Bảo quản tài sản
- Điều 25. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
- Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
- Điều 29. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 30. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 32. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 33. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương IV
- Điều 34. Bảo quản tài sản
- Điều 35. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 36. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
- Điều 37. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 38. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 39. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 40. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
- Điều 41. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
- Điều 42. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương V
- Điều 43. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 44. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
- Điều 45. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 46. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 47. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 48. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
- Điều 49. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản
- Điều 50. Tổ chức thực hiện xử lý tài sản
- Chương VI
- Điều 51. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 52. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
- Điều 53. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 54. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 55. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 56. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
- Điều 57. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
- Điều 58. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương VII
- Điều 59. Về quản lý, vận hành, bảo trì công trình, hệ thống công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 60. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 61. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
- Điều 62. Hình thức xử lý tài sản
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Điều 64. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 65. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
- Điều 66. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công
- Điều 67. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương VIII
- Điều 68. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 69. Thẩm quyền giao và phê duyệt phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 70. Nội dung phương án thăm dò, phương án khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 71. Tổ chức thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 72. Tiếp nhận, quản lý và bảo quản tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
- Điều 73. Xác định chủ sở hữu của tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
- Điều 74. Nguyên tắc xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
- Điều 75. Trả lại tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy cho chủ sở hữu hợp pháp
- Điều 76. Trả tài sản cho tổ chức, cá nhân tìm thấy tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 77. Xác lập sở hữu toàn dân đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
- Điều 78. Hình thức xử lý tài sản đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập sở hữu toàn dân
- Điều 79. Trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
- Điều 80. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 81. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 82. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
- Chương IX
- Điều 83. Các quy định chung về xác định giá
- Điều 84. Xác định giá bán, giá trị tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
- Điều 85. Xác định giá trị tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
- Điều 86. Xác định giá trị tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản là di sản không có người thừa kế
- Điều 87. Xác định giá trị tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
- Điều 88. Xác định giá trị tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
- Điều 89. Xác định giá trị tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
- Điều 90. Xác định giá trị tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 91. Xác định giá trị tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Chương X
- Điều 92. Nội dung các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 93. Mức chi
- Điều 94. Chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 95. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 96. Nguồn kinh phí
- Điều 97. Thanh toán các khoản chi liên quan đến quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 98. Thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến việc tìm kiếm, thăm dò, khai quật, trục vớt, bảo quản, tìm chủ sở hữu tài sản đối với tài sản bị chôn giấu, chìm đắm
- Điều 99. Thanh toán chi thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
- Điều 100. Thanh toán phần giá trị tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản đối với tài sản chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
- Điều 101. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
- Chương XI
- Điều 102. Chế độ báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 103. Cơ sở dữ liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Chương XII
- Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 105. Điều khoản thi hành
- Điều 106. Hiệu lực thi hành
- Điều 107. Trách nhiệm thi hành
- Điều 1. Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản sau đây:
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 1. Xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản sau đây:
- Điều 2. Phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại Điều 1 Quyết định này theo hình thức………….. (9)
- Điều 3. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản:………….. (10)
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo.……..(7) theo hình thức….(8)
- Điều 2. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản:……(9)
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, ……....... (10) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.