59/2024/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Luật Tư pháp người chưa thành niên

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
30/11/2024
Ngày hiệu lực
01/01/2026

Mục lục (358 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Áp dụng Luật Tư pháp người chưa thành niên và các luật có liên quan
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  6. Điều 5. Bảo đảm lợi ích tốt nhất
  7. Điều 6. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện
  8. Điều 7. Đối xử bình đẳng
  9. Điều 8. Quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời
  10. Điều 9. Bảo đảm quyền có người đại diện
  11. Điều 10. Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
  12. Điều 11. Ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  13. Điều 12. Áp dụng hình phạt
  14. Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
  15. Điều 14. Quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý, phiên dịch
  16. Điều 15. Hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  17. Điều 16. Chuyên môn hóa trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  18. Điều 17. Bảo đảm và tôn trọng quyền tham gia, trình bày ý kiến
  19. Điều 18. Bảo đảm hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  20. Điều 19. Bảo đảm việc thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và thi hành án phạt tù phù hợp
  21. Điều 20. Bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng
  22. Chương II
  23. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
  24. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  25. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  26. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là phạm nhân
  27. Điều 25. Xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại
  28. Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  29. Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  30. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  31. Điều 29. Người tiến hành tố tụng
  32. Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  33. Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
  34. Điều 32. Người làm công tác xã hội
  35. Điều 33. Trách nhiệm của gia đình
  36. Chương III
  37. Điều 34. Mục đích xử lý chuyển hướng
  38. Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  39. Điều 36. Biện pháp xử lý chuyển hướng
  40. Điều 37. Trường hợp áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  41. Điều 38. Trường hợp không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  42. Điều 39. Điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  43. Điều 40. Khiển trách
  44. Điều 41. Xin lỗi bị hại
  45. Điều 42. Bồi thường thiệt hại
  46. Điều 43. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  47. Điều 44. Quản thúc tại gia đình
  48. Điều 45. Hạn chế khung giờ đi lại
  49. Điều 46. Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  50. Điều 47. Cấm đến địa điểm có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  51. Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
  52. Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
  53. Điều 50. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
  54. Điều 51. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
  55. Chương IV
  56. Điều 52. Thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  57. Điều 53. Yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng
  58. Điều 54. Xây dựng báo cáo điều tra xã hội
  59. Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
  60. Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  61. Điều 57. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phạm tội khác
  62. Điều 58. Xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng
  63. Điều 59. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  64. Điều 60. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  65. Điều 61. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  66. Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
  67. Điều 63. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  68. Điều 64. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  69. Điều 65. Yêu cầu bổ sung tài liệu
  70. Điều 66. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  71. Điều 67. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  72. Điều 68. Giải quyết trường hợp Tòa án không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  73. Điều 69. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  74. Điều 70. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị
  75. Điều 71. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại, kiến nghị
  76. Điều 72. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị
  77. Chương V
  78. Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  79. Điều 74. Tính thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  80. Điều 75. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  81. Điều 76. Thông báo về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  82. Điều 77. Cam kết của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  83. Điều 78. Trách nhiệm của gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  84. Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  85. Điều 80. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  86. Điều 81. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú
  87. Điều 82. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
  88. Điều 83. Gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
  89. Điều 84. Thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
  90. Điều 85. Thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng
  91. Điều 86. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp xử lý chuyển hướng khác tại cộng đồng
  92. Điều 87. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  93. Điều 88. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với quyết định về việc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  94. Điều 89. Trường hợp chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  95. Điều 90. Thủ tục chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  96. Điều 91. Chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  97. Điều 92. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  98. Điều 93. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
  99. Điều 94. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  100. Điều 95. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  101. Điều 96. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  102. Điều 97. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
  103. Điều 98. Chế độ quản lý học sinh
  104. Điều 99. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
  105. Điều 100. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và lao động của học sinh
  106. Điều 101. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
  107. Điều 102. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
  108. Điều 103. Chế độ ăn, mặc của học sinh
  109. Điều 104. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
  110. Điều 105. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
  111. Điều 106. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
  112. Điều 107. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
  113. Điều 108. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang
  114. Điều 109. Xếp loại thi đua cho học sinh
  115. Điều 110. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  116. Điều 111. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
  117. Điều 112. Thủ tục cho học sinh ra trường
  118. Điều 113. Kiểm sát thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  119. Điều 114. Khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  120. Chương VI
  121. Điều 115. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
  122. Điều 116. Cảnh cáo
  123. Điều 117. Phạt tiền
  124. Điều 118. Cải tạo không giam giữ
  125. Điều 119. Tù có thời hạn
  126. Điều 120. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  127. Điều 121. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  128. Điều 122. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  129. Điều 123. Giảm mức hình phạt đã tuyên
  130. Điều 124. Án treo
  131. Điều 125. Hoãn chấp hành hình phạt tù
  132. Điều 126. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
  133. Điều 127. Xóa án tích
  134. Chương VII
  135. Điều 128. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị buộc tội
  136. Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  137. Điều 130. Bào chữa
  138. Điều 131. Thông báo về hoạt động tố tụng
  139. Điều 132. Việc tham gia tố tụng của người đại diện
  140. Điều 133. Việc tham gia tố tụng của tổ chức
  141. Điều 134. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
  142. Điều 135. Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  143. Điều 136. Áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp
  144. Điều 137. Áp dụng biện pháp tạm giữ
  145. Điều 138. Áp dụng biện pháp tạm giam
  146. Điều 139. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
  147. Điều 140. Áp dụng biện pháp giám sát bởi người đại diện
  148. Điều 141. Áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải
  149. Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
  150. Điều 143. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên
  151. Điều 144. Lấy lời khai, hỏi cung
  152. Điều 145. Nhận dạng, nhận biết giọng nói
  153. Điều 146. Đối chất
  154. Điều 147. Khám xét người, xem xét dấu vết trên thân thể
  155. Điều 148. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự
  156. Điều 149. Phòng xử án thân thiện
  157. Điều 150. Sự có mặt của người làm công tác xã hội
  158. Điều 151. Thủ tục xét xử thân thiện
  159. Điều 152. Tuyên án
  160. Chương VIII
  161. Điều 153. Bảo vệ, hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  162. Điều 154. Việc tham gia tố tụng của người đại diện và người hỗ trợ khác
  163. Điều 155. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  164. Điều 156. Lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra
  165. Điều 157. Xem xét dấu vết trên thân thể, trưng cầu giám định
  166. Điều 158. Hạn chế tiếp xúc với bị cáo
  167. Điều 159. Thủ tục xét xử
  168. Điều 160. Bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại
  169. Điều 161. Hỗ trợ chăm sóc phục hồi cho người chưa thành niên là bị hại
  170. Chương IX
  171. Điều 162. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam
  172. Điều 163. Chế độ chăm sóc y tế
  173. Điều 164. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
  174. Điều 165. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
  175. Điều 166. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
  176. Điều 167. Cán bộ trại giam
  177. Điều 168. Khen thưởng người chưa thành niên là phạm nhân
  178. Điều 169. Xử lý người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm
  179. Điều 170. Chuyển phạm nhân đến trại giam, phân trại, khu giam giữ khác để tiếp tục thi hành án
  180. Điều 171. Chuẩn bị trả tự do
  181. Chương X
  182. Điều 172. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
  183. Điều 173. Tiếp nhận, hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
  184. Điều 174. Trợ giúp về tâm lý
  185. Điều 175. Đào tạo nghề, tạo việc làm
  186. Điều 176. Trách nhiệm của người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
  187. Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
  188. Điều 178. Hiệu lực thi hành
  189. Điều 179. Quy định chuyển tiếp
  190. Chương I
  191. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  192. Điều 2. Áp dụng Luật Tư pháp người chưa thành niên và các luật có liên quan
  193. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  194. Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  195. Điều 5. Bảo đảm lợi ích tốt nhất
  196. Điều 6. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện
  197. Điều 7. Đối xử bình đẳng
  198. Điều 8. Quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời
  199. Điều 9. Bảo đảm quyền có người đại diện
  200. Điều 10. Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
  201. Điều 11. Ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  202. Điều 12. Áp dụng hình phạt
  203. Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
  204. Điều 14. Quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý, phiên dịch
  205. Điều 15. Hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  206. Điều 16. Chuyên môn hóa trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  207. Điều 17. Bảo đảm và tôn trọng quyền tham gia, trình bày ý kiến
  208. Điều 18. Bảo đảm hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  209. Điều 19. Bảo đảm việc thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và thi hành án phạt tù phù hợp
  210. Điều 20. Bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng
  211. Chương II
  212. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
  213. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  214. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  215. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là phạm nhân
  216. Điều 25. Xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại
  217. Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  218. Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  219. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  220. Điều 29. Người tiến hành tố tụng
  221. Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  222. Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
  223. Điều 32. Người làm công tác xã hội
  224. Điều 33. Trách nhiệm của gia đình
  225. Chương III
  226. Điều 34. Mục đích xử lý chuyển hướng
  227. Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  228. Điều 36. Biện pháp xử lý chuyển hướng
  229. Điều 37. Trường hợp áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  230. Điều 38. Trường hợp không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  231. Điều 39. Điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  232. Điều 40. Khiển trách
  233. Điều 41. Xin lỗi bị hại
  234. Điều 42. Bồi thường thiệt hại
  235. Điều 43. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  236. Điều 44. Quản thúc tại gia đình
  237. Điều 45. Hạn chế khung giờ đi lại
  238. Điều 46. Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  239. Điều 47. Cấm đến địa điểm có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  240. Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
  241. Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
  242. Điều 50. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
  243. Điều 51. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
  244. Chương IV
  245. Điều 52. Thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  246. Điều 53. Yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng
  247. Điều 54. Xây dựng báo cáo điều tra xã hội
  248. Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
  249. Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  250. Điều 57. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phạm tội khác
  251. Điều 58. Xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng
  252. Điều 59. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  253. Điều 60. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  254. Điều 61. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  255. Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
  256. Điều 63. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  257. Điều 64. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  258. Điều 65. Yêu cầu bổ sung tài liệu
  259. Điều 66. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  260. Điều 67. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  261. Điều 68. Giải quyết trường hợp Tòa án không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  262. Điều 69. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  263. Điều 70. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị
  264. Điều 71. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại, kiến nghị
  265. Điều 72. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị
  266. Chương V
  267. Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  268. Điều 74. Tính thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  269. Điều 75. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  270. Điều 76. Thông báo về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  271. Điều 77. Cam kết của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  272. Điều 78. Trách nhiệm của gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  273. Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  274. Điều 80. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  275. Điều 81. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú
  276. Điều 82. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
  277. Điều 83. Gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
  278. Điều 84. Thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
  279. Điều 85. Thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng
  280. Điều 86. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp xử lý chuyển hướng khác tại cộng đồng
  281. Điều 87. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  282. Điều 88. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với quyết định về việc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  283. Điều 89. Trường hợp chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  284. Điều 90. Thủ tục chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  285. Điều 91. Chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
  286. Điều 92. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  287. Điều 93. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
  288. Điều 94. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  289. Điều 95. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  290. Điều 96. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  291. Điều 97. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
  292. Điều 98. Chế độ quản lý học sinh
  293. Điều 99. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
  294. Điều 100. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và lao động của học sinh
  295. Điều 101. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
  296. Điều 102. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
  297. Điều 103. Chế độ ăn, mặc của học sinh
  298. Điều 104. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
  299. Điều 105. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
  300. Điều 106. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
  301. Điều 107. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
  302. Điều 108. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang
  303. Điều 109. Xếp loại thi đua cho học sinh
  304. Điều 110. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  305. Điều 111. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
  306. Điều 112. Thủ tục cho học sinh ra trường
  307. Điều 113. Kiểm sát thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  308. Điều 114. Khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  309. Chương VI
  310. Điều 115. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
  311. Điều 116. Cảnh cáo
  312. Điều 117. Phạt tiền
  313. Điều 118. Cải tạo không giam giữ
  314. Điều 119. Tù có thời hạn
  315. Điều 120. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
  316. Điều 121. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  317. Điều 122. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  318. Điều 123. Giảm mức hình phạt đã tuyên
  319. Điều 124. Án treo
  320. Điều 125. Hoãn chấp hành hình phạt tù
  321. Điều 126. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
  322. Điều 127. Xóa án tích
  323. Chương VII
  324. Điều 128. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị buộc tội
  325. Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  326. Điều 130. Bào chữa
  327. Điều 131. Thông báo về hoạt động tố tụng
  328. Điều 132. Việc tham gia tố tụng của người đại diện
  329. Điều 133. Việc tham gia tố tụng của tổ chức
  330. Điều 134. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
  331. Điều 135. Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  332. Điều 136. Áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp
  333. Điều 137. Áp dụng biện pháp tạm giữ
  334. Điều 138. Áp dụng biện pháp tạm giam
  335. Điều 139. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
  336. Điều 140. Áp dụng biện pháp giám sát bởi người đại diện
  337. Điều 141. Áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải
  338. Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
  339. Điều 143. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên
  340. Điều 144. Lấy lời khai, hỏi cung
  341. Điều 145. Nhận dạng, nhận biết giọng nói
  342. Điều 146. Đối chất
  343. Điều 147. Khám xét người, xem xét dấu vết trên thân thể
  344. Điều 148. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự
  345. Điều 149. Phòng xử án thân thiện
  346. Điều 150. Sự có mặt của người làm công tác xã hội
  347. Điều 151. Thủ tục xét xử thân thiện
  348. Điều 152. Tuyên án
  349. Chương VIII
  350. Điều 153. Bảo vệ, hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  351. Điều 154. Việc tham gia tố tụng của người đại diện và người hỗ trợ khác
  352. Điều 155. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  353. Điều 156. Lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra
  354. Điều 157. Xem xét dấu vết trên thân thể, trưng cầu giám định
  355. Điều 158. Hạn chế tiếp xúc với bị cáo
  356. Điều 159. Thủ tục xét xử
  357. Điều 160. Bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại
  358. Điều 161. Hỗ trợ chăm sóc phục hồi cho người chưa thành niên là bị hại
  359. Chương IX
  360. Điều 162. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam
  361. Điều 163. Chế độ chăm sóc y tế
  362. Điều 164. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
  363. Điều 165. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
  364. Điều 166. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
  365. Điều 167. Cán bộ trại giam
  366. Điều 168. Khen thưởng người chưa thành niên là phạm nhân
  367. Điều 169. Xử lý người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm
  368. Điều 170. Chuyển phạm nhân đến trại giam, phân trại, khu giam giữ khác để tiếp tục thi hành án
  369. Điều 171. Chuẩn bị trả tự do
  370. Chương X
  371. Điều 172. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
  372. Điều 173. Tiếp nhận, hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
  373. Điều 174. Trợ giúp về tâm lý
  374. Điều 175. Đào tạo nghề, tạo việc làm
  375. Điều 176. Trách nhiệm của người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
  376. Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
  377. Điều 178. Hiệu lực thi hành
  378. Điều 179. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.