120/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
30/09/2005
Ngày hiệu lực
25/10/2005

Mục lục (63 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  5. Điều 4. Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  6. Điều 5. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  7. Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây ra
  8. Điều 7. Căn cứ xác định mức độ xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  9. Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
  10. Điều 9. Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh, thời hiệu ra quyết định điều tra trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  11. Chương II
  12. Điều 10. Hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
  13. Điều 11. Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  14. Điều 12. Hành vi thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ
  15. Điều 13. Hành vi thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư
  16. Điều 14. Hành vi thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
  17. Điều 15. Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
  18. Điều 16. Hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận
  19. Điều 17. Hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  20. Điều 18. Hành vi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh
  21. Điều 19. Hành vi áp đặt giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng
  22. Điều 20. Hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng
  23. Điều 21. Hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh
  24. Điều 22. Hành vi áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
  25. Điều 23. Hành vi ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
  26. Điều 24. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
  27. Điều 25. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
  28. Điều 26. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
  29. Điều 27. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
  30. Điều 28. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
  31. Điều 29. Hành vi không thông báo về tập trung kinh tế
  32. Điều 30. Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn
  33. Điều 31. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh
  34. Điều 32. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
  35. Điều 33. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác
  36. Điều 34. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
  37. Điều 35. Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  38. Điều 36. Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  39. Điều 37. Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội
  40. Điều 38. Hành vi bán hàng đa cấp bất chính
  41. Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
  42. Điều 40. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
  43. Điều 41. Hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
  44. Chương III
  45. Điều 42. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
  46. Điều 43. Thẩm quyền của Hội đồng cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
  47. Điều 44. Thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
  48. Điều 45. Thẩm quyền của các cơ quan khác
  49. Điều 46. Thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  50. Điều 47. Thủ tục xử lý hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh
  51. Điều 48. Thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính
  52. Điều 49. Lập biên bản về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  53. Điều 50. Thời hạn ra quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  54. Điều 51. Quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  55. Điều 52. Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm
  56. Điều 53. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  57. Điều 54. Nơi nộp tiền phạt
  58. Điều 55. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  59. Điều 56. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
  60. Chương IV
  61. Điều 57. Khiếu nại, tố cáo
  62. Điều 58. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh
  63. Điều 59. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính
  64. Điều 60. Giải quyết tố cáo
  65. Điều 61. Khởi kiện hành chính
  66. Chương V
  67. Điều 62. Hiệu lực thi hành
  68. Điều 63. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.