39/2005/QĐ-BGTVTQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành "Quy chế công tác thông tin, dẫn đườngvà giám sát hàng không dân dụng"

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Đào Đình Bình
Ngày ban hành
26/08/2005
Ngày hiệu lực
24/10/2005

Mục lục (57 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế công tác thông tin, dẫn đường và giám sát hàng không dân dụng".
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  3. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Quy ước viết tắt
  8. Điều 4. Giải thích thuật ngữ
  9. Điều 5. Công bố thông tin
  10. Chương II
  11. Điều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị
  12. Điều 7. Bảo vệ các trang thiết bị
  13. Điều 8. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp trang thiết bị
  14. Điều 9. Lắp đặt và khai thác trang thiết bị trên tầu bay
  15. Điều 10. Tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa
  16. Điều 11. Mã số, địa chỉ kỹ thuật trang thiết bị
  17. Điều 12. Thiết lập kênh thông tin liên lạc hàng không
  18. Điều 13. Kết nối sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc hàng không
  19. Điều 14. Thuê phương tiện viễn thông công cộng phục vụ cho công tác thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không
  20. Điều 15. Hệ thống thời gian
  21. Điều 16. Tọa độ của trang thiết bị
  22. Điều 17. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ
  23. Điều 18. Thiết bị dự phòng
  24. Điều 19. Nguồn điện chính và dự phòng
  25. Điều 20. Các tài liệu sử dụng
  26. Điều 21. Bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị
  27. Điều 22. Tổ chức bảo dưỡng , sửa chữa
  28. Điều 23. Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị
  29. Điều 24. Ghi thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa
  30. Điều 25. Thông báo tình trạng hoạt động của trang thiết bị
  31. Điều 26. Báo cáo tình trạng kỹ thuật
  32. Điều 27. Sản xuất trang thiết bị
  33. Điều 28. Hoạt động thử các trang thiết bị
  34. Điều 29. Cấp giấy phép khai thác trang thiết bị
  35. Điều 30. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác trang thiết bị
  36. Điều 31. Giấy phép khai thác trang thiết bị
  37. Điều 32. Thu hồi giấy phép khai thác trang thiết bị
  38. Điều 33. Sử dụng dịch vụ
  39. Điều 34. Uỷ quyền cung cấp dịch vụ cho các tổ chức nước ngoài
  40. Điều 35. Hiệp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ với các hãng hàng không
  41. Điều 36. Hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ
  42. Điều 37. Chấm dứt cung cấp, sử dụng dịch vụ
  43. Chương III
  44. Điều 38. Yêu cầu đối với nhân viên
  45. Điều 39. Huấn luyện
  46. Chương IV
  47. Điều 40. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
  48. Điều 41. Trình tự đăng ký, phối hợp, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
  49. Chương V
  50. Điều 42. Phân loại bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  51. Điều 43. Hoạt động bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  52. Điều 44. Tầu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  53. Điều 45. Tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  54. Điều 46. Trang thiết bị phải được bay kiểm tra, hiệu chuẩn
  55. Chương VI
  56. Điều 47. Mục đích và hình thức kiểm tra
  57. Điều 48. Đối tượng kiểm tra, thanh tra
  58. Chương VII
  59. Điều 49. Cục Hàng không Việt Nam
  60. Điều 50. Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
  61. Điều 51. Các Cụm Cảng hàng không khu vực
  62. Điều 52. Hãng hàng không
  63. Chương VIII
  64. Điều 53. Triển khai thực hiện
  65. Điều 54. Sửa đổi, bổ sung

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

39/2005/QĐ-BGTVT: Ban hành "Quy chế công tác thông tin, dẫn đườngvà giám sát hàng không dân dụng" — ThauSo