06/VBHN-VPQHLuậtChưa rõ hiệu lực

Quản lý, sử dụng tài sản công

Cơ quan ban hành
Văn phòng Quốc hội
Người ký
Bùi Văn Cường
Ngày ban hành
16/09/2024
Ngày hiệu lực
16/09/2024

Mục lục (122 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Phân loại tài sản công
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công
  7. Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
  8. Điều 7. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công
  9. Điều 9. Giám sát của cộng đồng đối với tài sản công
  10. Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công
  11. Điều 11. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
  12. Chương II
  13. Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công
  14. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  15. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  16. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  17. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
  18. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  19. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  20. Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công
  21. Chương III
  22. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
  23. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
  24. Điều 24. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
  25. Điều 25. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
  26. Điều 26. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
  27. Điều 27. Trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
  28. Điều 28. Hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước
  29. Điều 30. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
  30. Điều 31. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
  31. Điều 32. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
  32. Điều 33. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
  33. Điều 34. Sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
  34. Điều 36. Sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
  35. Điều 37. Lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước
  36. Điều 38. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
  37. Điều 39. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
  38. Điều 40. Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
  39. Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước
  40. Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước
  41. Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
  42. Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
  43. Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
  44. Điều 47. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
  45. Điều 48. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
  46. Điều 49. Quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
  47. Điều 50. Hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  48. Điều 51. Đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
  49. Điều 52. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
  50. Điều 53. Thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  51. Điều 54. Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  52. Điều 55. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
  53. Điều 56. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
  54. Điều 57. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
  55. Điều 58. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
  56. Điều 59. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  57. Điều 60. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  58. Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
  59. Điều 62. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
  60. Điều 63. Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
  61. Điều 64. Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
  62. Điều 67. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
  63. Điều 68. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
  64. Điều 69. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
  65. Điều 70. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
  66. Điều 71. Tài sản công tại cơ quan dự trữ nhà nước
  67. Điều 72. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước
  68. Điều 73. Quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia
  69. Chương IV
  70. Điều 74. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
  71. Điều 75. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
  72. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
  73. Điều 77. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý
  74. Điều 78. Hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng
  75. Điều 79. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
  76. Điều 80. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
  77. Điều 81. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
  78. Điều 82. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
  79. Điều 83. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
  80. Điều 84. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
  81. Điều 85. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
  82. Điều 86. Sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng
  83. Điều 88. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
  84. Điều 90. Bán tài sản kết cấu hạ tầng
  85. Điều 91. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
  86. Điều 92. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
  87. Điều 93. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
  88. Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
  89. Điều 95. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư
  90. Điều 96. Chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư cho Nhà nước
  91. Chương V
  92. Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp
  93. Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  94. Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  95. Chương VI
  96. Điều 100. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
  97. Điều 101. Hình thành tài sản của dự án
  98. Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án
  99. Điều 105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
  100. Điều 106. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  101. Điều 107. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  102. Điều 108. Bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  103. Điều 109. Hình thức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  104. Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  105. Điều 111. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  106. Điều 112. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  107. Chương VII
  108. Điều 113. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
  109. Điều 114. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
  110. Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
  111. Điều 116. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai
  112. Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
  113. Điều 118. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
  114. Điều 119. Tài nguyên
  115. Điều 120. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
  116. Điều 121. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
  117. Điều 122. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên
  118. Điều 123. Thu thuế tài nguyên, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên
  119. Điều 124. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên
  120. Chương VIII
  121. Điều 125. Hệ thống thông tin về tài sản công
  122. Điều 126. Trách nhiệm xây dựng Hệ thống thông tin về tài sản công
  123. Điều 127. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  124. Điều 128. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  125. Điều 129. Sử dụng thông tin về tài sản công
  126. Chương IX
  127. Điều 130. Nội dung dịch vụ về tài sản công
  128. Điều 131. Cung cấp dịch vụ về tài sản công
  129. Điều 132. Sử dụng dịch vụ về tài sản công
  130. Chương X
  131. Điều 133. Hiệu lực thi hành
  132. Điều 134. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

06/VBHN-VPQH: Quản lý, sử dụng tài sản công — ThauSo