98/2023/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Chưa rõ
Ngày ban hành
31/12/2023
Ngày hiệu lực
Chưa rõ

Mục lục (117 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  6. Chương II
  7. Điều 5. “Cờ thi đua của Chính phủ”
  8. Điều 6. Quy định chung về khen thưởng quá trình cống hiến
  9. Điều 7. Quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
  10. Điều 8. “Huân chương Sao vàng”
  11. Điều 9. “Huân chương Hồ Chí Minh”
  12. Điều 10. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
  13. Điều 11. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
  14. Điều 12. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
  15. Điều 13. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
  16. Điều 14. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
  17. Điều 15. “Huân chương Quân công” hạng Ba
  18. Điều 16. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
  19. Điều 17. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
  20. Điều 18. “Huân chương Lao động” hạng Ba
  21. Điều 19. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
  22. Điều 20. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
  23. Điều 21. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
  24. Điều 22. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
  25. Điều 23. “Huân chương Hữu nghị”
  26. Chương III
  27. Điều 24. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  28. Điều 25. Yêu cầu của việc trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  29. Điều 26. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  30. Điều 27. Trao tặng các hình thức khen thưởng cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam
  31. Chương IV
  32. Điều 28. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
  33. Điều 29. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
  34. Điều 30. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
  35. Điều 31. Quy định về lấy ý kiến để khen thưởng
  36. Điều 32. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
  37. Điều 33. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  38. Điều 34. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu thi đua khác
  39. Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
  40. Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị)
  41. Điều 37. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
  42. Điều 38. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huy chương các loại (trừ Huy chương Hữu nghị)
  43. Điều 39. Hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương
  44. Điều 40. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  45. Điều 41. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
  46. Điều 42. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
  47. Điều 43. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh; tặng Giấy khen
  48. Điều 44. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; hồ sơ, thủ tục, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế trao tặng
  49. Điều 45. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
  50. Điều 46. Công khai cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng
  51. Chương V
  52. Điều 47. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
  53. Điều 48. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ
  54. Điều 49. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
  55. Chương VI
  56. Điều 50. Thành lập quỹ thi đua, khen thưởng
  57. Điều 51. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  58. Điều 52. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
  59. Điều 53. Nguyên tắc tính tiền thưởng
  60. Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
  61. Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại
  62. Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
  63. Điều 57. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
  64. Điều 58. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
  65. Điều 59. Mức tiền thưởng Huy chương
  66. Chương VII
  67. Điều 60. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  68. Điều 61. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  69. Điều 62. Phạm vi và thời gian tổ chức
  70. Điều 63. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  71. Điều 64. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  72. Điều 65. Kinh phí tổ chức
  73. Điều 66. Điều kiện tham dự của doanh nhân
  74. Điều 67. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
  75. Điều 68. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
  76. Điều 69. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
  77. Điều 70. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  78. Điều 71. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  79. Điều 72. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
  80. Điều 73. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
  81. Chương VIII
  82. Điều 74. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  83. Điều 75. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước
  84. Điều 76. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
  85. Chương IX
  86. Điều 77. Mẫu Huân chương
  87. Điều 78. Mẫu Huy chương
  88. Điều 79. Mẫu huy hiệu của danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh và danh hiệu vinh dự nhà nước; mẫu kỷ niệm chương
  89. Điều 80. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
  90. Điều 81. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
  91. Điều 82. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  92. Điều 83. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  93. Điều 84. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  94. Điều 85. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  95. Điều 86. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  96. Điều 87. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
  97. Điều 88. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
  98. Điều 89. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
  99. Điều 90. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
  100. Điều 91. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
  101. Điều 92. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
  102. Điều 93. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
  103. Điều 94. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
  104. Điều 95. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
  105. Điều 96. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
  106. Điều 97. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
  107. Điều 98. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
  108. Điều 99. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
  109. Điều 100. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
  110. Điều 101. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  111. Điều 102. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  112. Điều 103. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, bằng khen của Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của Đại học Quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
  113. Điều 104. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  114. Điều 105. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
  115. Điều 106. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
  116. Điều 107. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
  117. Điều 108. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
  118. Điều 109. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
  119. Điều 110. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, cờ thi đua của Ban Cơ yếu Chính phủ, cờ thi đua của Đại học Quốc gia
  120. Điều 111. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  121. Điều 112. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  122. Điều 113. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng
  123. Điều 114. Cấp đổi hiện vật khen thưởng
  124. Điều 115. Cấp lại hiện vật khen thưởng
  125. Chương X
  126. Điều 116. Hiệu lực thi hành
  127. Điều 117. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.