42/2024/QH15LuậtCòn hiệu lực

Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
29/06/2024
Ngày hiệu lực
01/01/2025

Mục lục (75 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  5. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  6. Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  7. Điều 6. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  8. Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  9. Điều 8. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  10. Điều 9. Trường hợp thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  11. Điều 10. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  12. Điều 11. Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  13. Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  14. Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  15. Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
  16. Điều 15. Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ
  17. Điều 16. Giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  18. Chương II
  19. Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
  20. Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
  21. Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan
  22. Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
  23. Điều 21. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
  24. Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
  25. Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự
  26. Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
  27. Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
  28. Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
  29. Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao
  30. Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
  31. Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
  32. Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
  33. Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo
  34. Chương III
  35. Điều 32. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng
  36. Điều 33. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
  37. Điều 34. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
  38. Điều 35. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
  39. Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
  40. Điều 37. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
  41. Điều 38. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  42. Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  43. Điều 40. Dịch vụ nổ mìn
  44. Điều 41. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
  45. Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  46. Chương IV
  47. Điều 43. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
  48. Điều 44. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ
  49. Điều 45. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
  50. Điều 46. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
  51. Điều 47. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ
  52. Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ
  53. Chương V
  54. Điều 49. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ; quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ
  55. Điều 50. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
  56. Điều 51. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ
  57. Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
  58. Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ
  59. Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ
  60. Điều 55. Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ
  61. Điều 56. Vận chuyển công cụ hỗ trợ
  62. Điều 57. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
  63. Điều 58. Sử dụng công cụ hỗ trợ
  64. Điều 59. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ
  65. Chương VI
  66. Điều 60. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  67. Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  68. Điều 62. Tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ
  69. Điều 63. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  70. Điều 64. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  71. Điều 65. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  72. Điều 66. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom
  73. Điều 67. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  74. Điều 68. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  75. Chương VII
  76. Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  77. Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  78. Điều 71. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  79. Chương VIII
  80. Điều 72. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của Luật Quảng cáo
  81. Điều 73. Hiệu lực thi hành
  82. Điều 74. Áp dụng quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đối với dao có tính sát thương cao
  83. Điều 75. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.