số: 34/2024/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Tổ chức Toà án nhân dân

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
24/06/2024
Ngày hiệu lực
01/01/2025

Mục lục (152 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
  4. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
  5. Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
  6. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
  7. Điều 6. Độc lập theo thẩm quyền xét xử
  8. Điều 7. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án
  9. Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan
  10. Điều 9. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
  11. Điều 10. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia
  12. Điều 11. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  13. Điều 12. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số
  14. Điều 13. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
  15. Điều 14. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  16. Điều 15. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án
  17. Điều 16. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án
  18. Điều 17. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  19. Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
  20. Điều 19. Trách nhiệm phối hợp giữa Tòa án với cơ quan, tổ chức
  21. Điều 20. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
  22. Điều 21. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  23. Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân
  24. Chương II
  25. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm
  26. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm
  27. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
  28. Điều 26. Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc
  29. Điều 27. Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính
  30. Điều 28. Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  31. Điều 29. Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
  32. Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
  33. Điều 31. Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
  34. Điều 32. Lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ
  35. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án
  36. Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  37. Điều 35. Xây dựng pháp luật
  38. Điều 36. Nghiên cứu khoa học
  39. Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
  40. Điều 38. Hợp tác quốc tế
  41. Chương III
  42. Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  43. Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  44. Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  45. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  46. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  47. Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  48. Điều 45. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
  49. Chương IV
  50. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
  51. Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
  52. Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  53. Điều 49. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  54. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
  55. Điều 51. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
  56. Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
  57. Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
  58. Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
  59. Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  60. Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  61. Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  62. Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  63. Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  64. Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  65. Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  66. Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
  67. Điều 63. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
  68. Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
  69. Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
  70. Điều 66. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
  71. Điều 67. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
  72. Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
  73. Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  74. Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  75. Điều 71. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  76. Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
  77. Chương V
  78. Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
  79. Điều 74. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
  80. Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
  81. Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  82. Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  83. Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  84. Điều 79. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
  85. Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  86. Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  87. Điều 82. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
  88. Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
  89. Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
  90. Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
  91. Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
  92. Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
  93. Điều 88. Thẩm phán
  94. Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
  95. Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
  96. Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
  97. Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  98. Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
  99. Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
  100. Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
  101. Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  102. Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  103. Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
  104. Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
  105. Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
  106. Điều 101. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
  107. Điều 102. Bảo vệ Thẩm phán
  108. Điều 103. Trách nhiệm của Thẩm phán
  109. Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
  110. Điều 105. Thông tin về Thẩm phán vi phạm pháp luật
  111. Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
  112. Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
  113. Điều 108. Cách chức Thẩm phán
  114. Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
  115. Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán
  116. Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
  117. Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
  118. Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
  119. Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
  120. Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
  121. Điều 116. Thư ký Tòa án
  122. Điều 117. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thư ký Tòa án
  123. Điều 118. Ngạch Thư ký Tòa án
  124. Điều 119. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
  125. Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
  126. Chương VI
  127. Điều 121. Hội thẩm
  128. Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
  129. Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
  130. Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
  131. Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
  132. Điều 126. Trách nhiệm của Hội thẩm
  133. Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
  134. Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
  135. Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
  136. Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
  137. Điều 131. Đoàn Hội thẩm
  138. Điều 132. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội đối với Hội thẩm
  139. Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm
  140. Điều 134. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hội thẩm
  141. Chương VII
  142. Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
  143. Điều 136. Phương thức tổ chức xét xử tại Tòa án
  144. Điều 137. Phòng xử án
  145. Điều 138. Phòng hòa giải, đối thoại
  146. Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp
  147. Điều 140. Bảo vệ Tòa án
  148. Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
  149. Chương VIII
  150. Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
  151. Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
  152. Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  153. Điều 145. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án
  154. Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
  155. Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
  156. Điều 148. Xây dựng Tòa án điện tử
  157. Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  158. Chương IX
  159. Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của luật có liên quan
  160. Điều 151. Hiệu lực thi hành
  161. Điều 152. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.