152/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
15/12/2005
Ngày hiệu lực
09/01/2006

Mục lục (55 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khác
  6. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  7. Điều 6. Đánh dấu số lần vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ của lái xe
  8. Điều 7. Tạm giữ phương tiện giao thông đường bộ vi phạm hành chính
  9. Điều 8. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  10. Điều 9. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  11. Điều 10. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt
  12. Điều 11. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
  13. Chương II
  14. Điều 12. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ôtô và các loại xe tương tự ôtô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  15. Điều 13. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  16. Điều 14. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  17. Điều 15. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp điện, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  18. Điều 16. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  19. Điều 17. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  20. Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
  21. Chương III
  22. Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
  23. Điều 20. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
  24. Điều 21. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe
  25. Điều 22. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  26. Chương IV
  27. Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ôtô và các loại xe tương tự ôtô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  28. Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  29. Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  30. Điều 26. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
  31. Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ôtô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
  32. Chương V
  33. Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
  34. Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
  35. Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
  36. Chương VI
  37. Điều 31. Xử phạt người điều khiển xe ôtô khách
  38. Điều 32. Xử phạt người điều khiển xe ôtô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ôtô vận chuyển hàng
  39. Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe ôtô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
  40. Điều 34. Xử phạt người điều khiển xe ôtô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm
  41. Điều 35. Xử phạt người điều khiển xe buýt, xe vệ sinh, xe chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị
  42. Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe taxi, chủ doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách bằng taxi
  43. Chương VII
  44. Điều 37. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép
  45. Điều 38. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
  46. Điều 39. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
  47. Điều 40. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường
  48. Điều 41. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
  49. Điều 42. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ
  50. Điều 43. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam với nước ngoài
  51. Chương VIII
  52. Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
  53. Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  54. Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  55. Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ
  56. Điều 48. Thu, nộp tiền phạt
  57. Điều 49. Trình tự, thủ tục xử phạt
  58. Điều 50. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  59. Điều 51. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  60. Điều 52. Khiếu nại, tố cáo
  61. Chương IX
  62. Điều 53. Hiệu lực thi hành
  63. Điều 54. Tổ chức thực hiện
  64. Điều 55. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.