158/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về đăng ký và quản lý hộ tịch

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
27/12/2005
Ngày hiệu lực
01/04/2006

Mục lục (99 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
  3. Điều 2. Mục đích quản lý hộ tịch
  4. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
  5. Điều 4. Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch
  6. Điều 5. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch
  7. Điều 6. Sử dụng giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
  8. Điều 7. Người làm chứng
  9. Điều 8. Xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch
  10. Điều 9. Các giấy tờ cá nhân xuất trình khi đăng ký hộ tịch
  11. Điều 10. Ủy quyền
  12. Điều 11. Áp dụng điều ước quốc tế
  13. Điều 12. Lệ phí đăng ký hộ tịch
  14. Chương II
  15. Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  16. Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh
  17. Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh
  18. Điều 16. Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
  19. Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  20. Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
  21. Điều 19. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  22. Điều 20. Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử
  23. Điều 21. Thủ tục đăng ký khai tử
  24. Điều 22. Giấy báo tử
  25. Điều 23. Đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ chết sơ sinh
  26. Điều 24. Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết
  27. Điều 25. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
  28. Điều 26. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
  29. Điều 27. Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
  30. Điều 28. Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi
  31. Điều 29. Thẩm quyền đăng ký việc giám hộ
  32. Điều 30. Thủ tục đăng ký việc giám hộ
  33. Điều 31. Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ
  34. Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  35. Điều 33. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  36. Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  37. Điều 35. Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con
  38. Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
  39. Điều 37. Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
  40. Điều 38. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
  41. Điều 39. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
  42. Điều 40. Thông báo và ghi vào sổ hộ tịch các việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
  43. Điều 41. Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác
  44. Điều 42. Cách ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác
  45. Điều 43. Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  46. Điều 44. Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  47. Điều 45. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  48. Điều 46. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  49. Điều 47. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  50. Điều 48. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  51. Chương III
  52. Điều 49. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  53. Điều 50. Thủ tục đăng ký khai sinh
  54. Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  55. Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử
  56. Điều 53. Thẩm quyền đăng ký giám hộ
  57. Điều 54. Thủ tục đăng ký giám hộ và đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ
  58. Điều 55. Những trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch và thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch
  59. Điều 56. Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch
  60. Điều 57. Cách ghi vào sổ hộ tịch
  61. Điều 58. Điều kiện, thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  62. Điều 59. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  63. Chương IV
  64. Điều 60. Bản sao và thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
  65. Điều 61. Nguyên tắc ghi bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
  66. Điều 62. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh và thẩm quyền cấp lại bản chính Giấy khai sinh
  67. Điều 63. Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh
  68. Điều 64. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch và cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  69. Chương V
  70. Điều 65. Sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  71. Điều 66. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  72. Điều 67. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  73. Chương VI
  74. Điều 68. Nguyên tắc ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch
  75. Điều 69. Sửa chữa sai sót do ghi chép
  76. Điều 70. Lưu trữ sổ hộ tịch
  77. Điều 71. Khóa sổ hộ tịch và lưu sổ hộ tịch
  78. Điều 72. Lưu trữ giấy tờ hộ tịch
  79. Điều 73. Số liệu thống kê hộ tịch
  80. Điều 74. Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; báo cáo số liệu thống kê hộ tịch tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam
  81. Chương VII
  82. Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  83. Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  84. Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  85. Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  86. Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  87. Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam trong quản lý nhà nước về hộ tịch
  88. Điều 81. Cán bộ Tư pháp hộ tịch
  89. Điều 82. Nhiệm vụ của cán bộ Tư pháp hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ tịch
  90. Điều 83. Những việc cán bộ Tư pháp hộ tịch không được làm
  91. Chương VIII
  92. Điều 84. Quyền khiếu nại của cá nhân, tổ chức liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ tịch
  93. Điều 85. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  94. Điều 86. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  95. Điều 87. Giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp
  96. Điều 88. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  97. Điều 89. Giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
  98. Điều 90. Quyền tố cáo của công dân đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong đăng ký và quản lý hộ tịch
  99. Điều 91. Tiếp nhận tố cáo
  100. Điều 92. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
  101. Điều 93. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
  102. Điều 94. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức có thẩm quyền đăng ký và quản lý hộ tịch
  103. Điều 95. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu đăng ký hộ tịch
  104. Chương IX
  105. Điều 96. Áp dụng Nghị định trong một số trường hợp đặc biệt
  106. Điều 97. Áp dụng Nghị định đối với việc đăng ký và quản lý hộ tịch ở các huyện đảo
  107. Điều 98. Hiệu lực thi hành
  108. Điều 99. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.