06/2022/QH15LuậtCòn hiệu lực

Luật Thi đua, Khen thưởng

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
15/06/2022
Ngày hiệu lực
01/07/2024

Mục lục (97 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng
  6. Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  7. Điều 6. Danh hiệu thi đua
  8. Điều 7. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  9. Điều 8. Các loại hình khen thưởng
  10. Điều 9. Hình thức khen thưởng
  11. Điều 10. Căn cứ xét khen thưởng
  12. Điều 11. Quỹ thi đua, khen thưởng
  13. Điều 12. Hiện vật khen thưởng
  14. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua,
  15. Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức
  16. Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng
  17. Chương II
  18. Điều 16. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
  19. Điều 17. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  20. Điều 18. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
  21. Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
  22. Điều 20. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình
  23. Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  24. Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
  25. Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  26. Điều 24. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
  27. Điều 25. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
  28. Điều 26. Danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
  29. Điều 27. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
  30. Điều 28. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
  31. Điều 29. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu
  32. Điều 30. Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa
  33. Điều 31. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
  34. Điều 32. Các danh hiệu thi đua khác
  35. Chương III
  36. Điều 33. Huân chương
  37. Điều 34. “Huân chương Sao vàng”
  38. Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh”
  39. Điều 36. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
  40. Điều 37. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
  41. Điều 38. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
  42. Điều 39. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
  43. Điều 40. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
  44. Điều 41. “Huân chương Quân công” hạng Ba
  45. Điều 42. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
  46. Điều 43. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
  47. Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba
  48. Điều 45. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
  49. Điều 46. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
  50. Điều 47. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
  51. Điều 48. “Huân chương Chiến công” hạng Nhất
  52. Điều 49. “Huân chương Chiến công” hạng Nhì
  53. Điều 50. “Huân chương Chiến công” hạng Ba
  54. Điều 51. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
  55. Điều 52. “Huân chương Dũng cảm”
  56. Điều 53. “Huân chương Hữu nghị”
  57. Điều 54. Huy chương
  58. Điều 55. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
  59. Điều 56. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
  60. Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
  61. Điều 58. “Huy chương Hữu nghị”
  62. Điều 59. Danh hiệu vinh dự nhà nước
  63. Điều 60. Danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
  64. Điều 61. Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
  65. Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
  66. Điều 63. Danh hiệu “Anh hùng Lao động”
  67. Điều 64. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
  68. Điều 65. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
  69. Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
  70. Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
  71. Điều 68. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
  72. Điều 69. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”
  73. Điều 68. của Luật này và đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
  74. Điều 70. “Giải thưởng Nhà nước”
  75. Điều 71. Kỷ niệm chương
  76. Điều 72. Bằng khen
  77. Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
  78. Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
  79. Điều 75. Giấy khen
  80. Điều 76. Hình thức bằng khen, giấy khen khác
  81. Chương IV
  82. Điều 77. Thẩm quyền của Chủ tịch nước
  83. Điều 78. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  84. Điều 79. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ
  85. Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
  86. Điều 81. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các hình thức
  87. Điều 82. Thẩm quyền trao tặng
  88. Điều 83. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức
  89. Điều 84. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  90. Điều 85. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  91. Chương V
  92. Điều 86. Quyền của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
  93. Điều 87. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể, hộ gia đình
  94. Chương VI
  95. Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  96. Điều 89. Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
  97. Điều 90. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
  98. Điều 91. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
  99. Điều 92. Trách nhiệm của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
  100. Chương VII
  101. Điều 93. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
  102. Chương VIII
  103. Điều 94. Hiệu lực thi hành
  104. Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
  105. Điều 96. Khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.