32/2023/TT-BYTThông tưHết hiệu lực một phần

Thông tư 32/2023/TT-BYT hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Trần Văn Thuấn
Ngày ban hành
31/12/2023
Ngày hiệu lực
01/01/2024

Mục lục (56 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Chương II
  5. Điều 3. Thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục
  6. Điều 4. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề
  7. Điều 5. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
  8. Điều 6. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề
  9. Điều 7. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức tự cập nhật kiến thức y khoa và các hình thức khác
  10. Điều 8. Quy đổi sang giờ tín chỉ và giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục
  11. Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục
  12. Chương III
  13. Điều 10. Nguyên tắc xác định phạm vi hành nghề của người hành nghề
  14. Điều 11. Phạm vi hành nghề của người hành nghề
  15. Điều 12. Mẫu giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  16. Chương IV
  17. Điều 13. Thừa nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  18. Điều 14. Tiêu chí thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Thông tư này
  19. Điều 15. Hồ sơ đề nghị thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  20. Điều 16. Thủ tục thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  21. Chương V
  22. Điều 17. Nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  23. Điều 18. Các trường hợp đánh giá, kiểm tra việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  24. Điều 19. Mức độ tuân thủ Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  25. Điều 20. Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  26. Điều 21. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  27. Điều 22. Quy trình đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  28. Điều 23. Xử lý kết quả đánh giá đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  29. Điều 24. Đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  30. Điều 25. Xử lý kết quả đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  31. Điều 26. Kiểm soát thay đổi
  32. Điều 27. Đánh giá đột xuất việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng
  33. Điều 28. Thành phần và tiêu chuẩn của thành viên Đoàn đánh giá
  34. Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Đoàn đánh giá và trách nhiệm của cơ sở nhận thử
  35. Chương VI
  36. Điều 30. Đối tượng khám sức khỏe
  37. Điều 31. Nguyên tắc thực hiện khám sức khoẻ
  38. Điều 32. Sử dụng tiêu chuẩn sức khỏe để phân loại sức khỏe
  39. Điều 33. Chi phí khám sức khỏe
  40. Điều 34. Hồ sơ khám sức khỏe
  41. Điều 35. Quy trình khám sức khỏe
  42. Điều 36. Nội dung khám sức khỏe
  43. Điều 37. Phân loại sức khỏe
  44. Điều 38. Cấp và lưu Giấy khám sức khỏe
  45. Chương VII
  46. Điều 39. Huy động, điều động người tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  47. Điều 40. Căn cứ và thẩm quyền điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  48. Điều 41. Tiếp nhận và phân công người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A, tham gia cấp cứu, điều trị người bệnh trong thiên tai, thảm họa hoặc tình trạng khẩn cấp
  49. Chương VIII
  50. Điều 42. Đối tượng trực khám bệnh, chữa bệnh
  51. Điều 43. Nguyên tắc trực khám bệnh, chữa bệnh
  52. Điều 44. Nhiệm vụ của các vị trí trực trong bệnh viện
  53. Điều 45. Nội dung báo cáo tình hình phiên trực
  54. Điều 46. Trực tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức tổ chức không phải là bệnh viện nhưng có giường bệnh nội trú hoặc có giường lưu
  55. Điều 47. Trực cấp cứu ngoại viện
  56. Chương IX
  57. Điều 48. Tổ chức của hội đồng chuyên môn
  58. Điều 49. Hoạt động của hội đồng chuyên môn
  59. Điều 50. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp khi xảy ra tai biến y khoa
  60. Chương X
  61. Điều 51. Các bệnh án, mẫu giấy, phiếu y sử dụng trong hồ sơ bệnh án
  62. Điều 52. Quy định về sử dụng hồ sơ bệnh án, ghi chép hồ sơ bệnh án
  63. Chương XI
  64. Điều 53. Hiệu lực thi hành
  65. Điều 54. Điều khoản tham chiếu
  66. Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
  67. Điều 56. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.