54/2005/QH11LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Công an nhân dân

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Văn An
Ngày ban hành
29/11/2005
Ngày hiệu lực
01/07/2006

Mục lục (43 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Vị trí, chức năng của Công an nhân dân
  6. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân
  7. Điều 6. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
  8. Điều 7. Công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
  9. Điều 8. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân
  10. Điều 9. Xây dựng Công an nhân dân
  11. Điều 10. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
  12. Điều 11. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
  13. Điều 12. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
  14. Điều 13. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân
  15. Chương II
  16. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an nhân dân
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng An ninh nhân dân
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát nhân dân
  19. Chương III
  20. Điều 17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
  21. Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Công an nhân dân
  22. Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
  23. Chương IV
  24. Điều 20. Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  25. Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  26. Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  27. Điều 23. Hệ thống chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân
  28. Điều 24. Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân
  29. Điều 25. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ trong Công an nhân dân
  30. Điều 26. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  31. Điều 27. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
  32. Điều 28. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
  33. Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  34. Điều 30. Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm
  35. Chương V
  36. Điều 31. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
  37. Điều 32. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Công an nhân dân
  38. Điều 33. Trang phục, Công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân
  39. Điều 34. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  40. Điều 35. Tiền lương, phụ cấp và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  41. Điều 36. Chăm sóc sức khoẻ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và gia đình
  42. Điều 37. Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
  43. Điều 38. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân
  44. Điều 39. Quyền, nghĩa vụ và chế độ, chính sách đối với công nhân, viên chức Công an nhân dân
  45. Chương VI
  46. Điều 40. Khen thưởng
  47. Điều 41. Xử lý vi phạm
  48. Chương VII
  49. Điều 42. Hiệu lực thi hành
  50. Điều 43. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.