16/2024/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Trần Hồng Hà
Ngày ban hành
16/02/2024
Ngày hiệu lực
16/02/2024

Mục lục (54 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  6. Điều 5. Quyền,nghĩa vụcủa người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và quyền, trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  7. Điều 6. Cơ sở dữ liệu về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong lực lượng vũ trang nhân dân; khai thác, sử dụng thông tin giải quyết thủ tục hành chính về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
  8. Chương II
  9. Điều 7. Các trường hợp cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép hành nghề
  10. Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề
  11. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề
  12. Điều 10. Gia hạn giấy phép hành nghề
  13. Điều 11. Trường hợp, điều kiện cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề
  14. Điều 12. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng
  15. Điều 13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị và hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề
  16. Điều 14. Quản lýgiấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  17. Điều 15. Điều kiện, nguyên tắc, trình tự đăng ký hành nghề
  18. Điều 16. Thực hànhkhám bệnh, chữa bệnh
  19. Điều 17. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  20. Chương III
  21. Điều 18. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  22. Điều 19. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
  23. Điều 20. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh xá
  24. Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa
  25. Điều 22. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa
  26. Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với Tổ quân y, Tổ y tế Công an
  27. Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với quân y, y tế cơ quan, đơn vị; phòng khám có người chịu trách nhiệm chuyên môn có phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa
  28. Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
  29. Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động
  30. Điều 27. Quản lýgiấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
  31. Chương IV
  32. Điều 28. Thủ tục đình chỉ hành nghề người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  33. Điều 29. Xử lý sau đình chỉ người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  34. Điều 30. Trường hợp, thủ tục đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  35. Điều 31. Xử lý sau đình chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  36. Điều 32. Hồ sơ, thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục hoạt động sau khi bị đình chỉ
  37. Điều 33. Thủ tục thu hồi giấy phép hành nghề
  38. Điều 35. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  39. Chương V
  40. Điều 36. Quy định, tiêu chí phân cấp chuyên môn kỹ thuật và hồ sơ, thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật củacơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  41. Điều 37. Đánh giá và chứng nhận chất lượng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  42. Chương VI
  43. Điều 38. Chuyển tiếp đối với việc thực hành, chứng chỉ hành nghề và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
  44. Điều 39. Quy định chuyển tiếp đối với giấy phép hoạt động
  45. Điều 40. Thẩm quyền cấp mới, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
  46. Điều 41. Các trường hợpcấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
  47. Điều 42. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng
  48. Điều 43. Điều kiện văn bằng, chứng chỉ và thực hành để cấp giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
  49. Điều 44. Điều kiện về thực hành khám bệnh, chữa bệnh để cấp mới giấy phép hành nghề
  50. Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp
  51. Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn giấy phép hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp
  52. Điều 47. Trường hợp, điều kiện cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
  53. Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp
  54. Điều 49. Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp
  55. Điều 50. Đình chỉ và xử lý sauđình chỉ ngườihành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp
  56. Điều 51. Thu hồi và xử lý sau thu hồi giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp
  57. Điều 52. Quy định về phân cấp chuyên môn kỹ thuật trong giai đoạn chuyển tiếp
  58. Điều 53. Quy định chuyển tiếp liên quan đến hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
  59. Chương VII
  60. Điều 54. Hiệu lực thi hành
  61. Điều 55. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.