29/2023/TT-BGTVTThông tưCòn hiệu lực

Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Nguyễn Danh Huy
Ngày ban hành
29/09/2023
Ngày hiệu lực
01/12/2023

Mục lục (64 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Chương II
  6. Điều 4. Phạm vi và khu vực đường ngang
  7. Điều 5. Phân loại và phân cấp đường ngang
  8. Điều 6. Vị trí và góc giao của đường ngang
  9. Điều 7. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
  10. Điều 8. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang khi xây dựng mới đường ngang
  11. Điều 9. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang trong một số trường hợp đặc biệt
  12. Điều 10. Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang
  13. Điều 11. Tổ chức phòng vệ đường ngang
  14. Điều 12. Nhà gác đường ngang
  15. Điều 13. Chiếu sáng tại đường ngang
  16. Điều 14. Hệ thống phòng vệ đường ngang
  17. Điều 15. Bố trí hệ thống phòng vệ đường ngang
  18. Điều 16. Cọc tiêu và hàng rào chắn cố định
  19. Điều 17. Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên mặt đường bộ khu vực đường ngang
  20. Điều 18. Hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ
  21. Điều 19. Đèn tín hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm thanh
  22. Điều 20. Cột tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
  23. Điều 21. Thiết bị tại nhà gác đường ngang
  24. Điều 22. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang hoạt động bằng điện
  25. Điều 23. Chắn đường ngang có người gác
  26. Điều 24. Chắn đường ngang cảnh báo tự động
  27. Điều 25. Yêu cầu đối với việc đặt biển báo hiệu trong trường hợp đường bộ liền kề và có đoạn rẽ vào đường sắt
  28. Điều 26. Đèn tín hiệu trên đường bộ khi nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang và khoảng cách đến đường ngang nhỏ hơn 75 mét (m)
  29. Điều 27. Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi đường bộ giao cắt cả đường sắt và đường bộ liền kề với đường sắt
  30. Điều 28. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
  31. Điều 29. Hồ sơ quản lý đường ngang
  32. Điều 30. Nội dung quản lý đường ngang
  33. Điều 31. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang
  34. Điều 32. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
  35. Điều 33. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích khi qua đường ngang
  36. Điều 34. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
  37. Điều 35. Người điều khiển tàu qua đường ngang
  38. Điều 36. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang
  39. Điều 37. Điều kiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  40. Điều 38. Điều kiện bãi bỏ đường ngang
  41. Chương III
  42. Điều 39. Công trình được cấp giấy phép
  43. Điều 40. Nguyên tắc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng
  44. Điều 41. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang
  45. Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  46. Điều 43. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  47. Điều 44. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ đường ngang
  48. Điều 45. Trình tự thực hiện bãi bỏ đường ngang
  49. Điều 46. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  50. Điều 47. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  51. Điều 48. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  52. Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  53. Điều 50. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  54. Điều 51. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  55. Điều 52. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  56. Điều 53. Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang và giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  57. Chương IV
  58. Điều 54. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
  59. Điều 55. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam
  60. Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương
  61. Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  62. Điều 58. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
  63. Điều 59. Trách nhiệm của chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng
  64. Điều 60. Trách nhiệm của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
  65. Điều 61. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đường ngang, công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt
  66. Chương V
  67. Điều 62. Hiệu lực thi hành
  68. Điều 63. Quy định chuyển tiếp
  69. Điều 64. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.