10/2022/QH15LuậtHết hiệu lực một phần

Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
10/11/2022
Ngày hiệu lực
01/07/2023

Mục lục (98 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở
  5. Điều 4. Phạm vi thực hiện dân chủ ở cơ sở
  6. Điều 5. Quyền của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
  7. Điều 6. Nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
  8. Điều 7. Quyền thụ hưởng của công dân
  9. Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở
  10. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
  11. Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở
  12. Chương II
  13. Điều 11. Những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai
  14. Điều 12. Hình thức và thời điểm công khai thông tin
  15. Điều 13. Lựa chọn hình thức công khai thông tin
  16. Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin
  17. Điều 15. Những nội dung Nhân dân bàn và quyết định
  18. Điều 16. Đề xuất nội dung để Nhân dân bàn và quyết định
  19. Điều 17. Hình thức Nhân dân bàn và quyết định
  20. Điều 18. Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư
  21. Điều 19. Phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình
  22. Điều 20. Quyết định của cộng đồng dân cư
  23. Điều 21. Hiệu lực của quyết định của cộng đồng dân cư
  24. Điều 15. của Luật này có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã được thông qua
  25. Điều 15. của Luật này được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình
  26. Điều 15. của Luật này có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố có hiệu lực kể từ
  27. Điều 15. của Luật này có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
  28. Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quyết định của cộng đồng dân cư
  29. Điều 23. Trách nhiệm trong việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và
  30. Điều 24. Trách nhiệm của Nhân dân trong việc tham gia bàn, quyết định
  31. Điều 25. Những nội dung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có
  32. Điều 26. Hình thức Nhân dân tham gia ý kiến
  33. Điều 27. Việc tổ chức đối thoại, lấy ý kiến công dân là đối tượng thi hành
  34. Điều 28. Trách nhiệm trong việc tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến
  35. Điều 29. Trách nhiệm của Nhân dân trong việc tham gia ý kiến về các nội
  36. Điều 30. Nội dung kiểm tra, giám sát
  37. Điều 31. Hình thức kiểm tra, giám sát
  38. Điều 32. Hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với
  39. Điều 33. Hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư
  40. Điều 34. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của Nhân dân
  41. Điều 35. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để Nhân dân thực hiện kiểm
  42. Điều 36. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
  43. Điều 37. Tiêu chuẩn thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường,
  44. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường,
  45. Điều 39. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
  46. Điều 40. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra
  47. Điều 41. Tổ chức Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
  48. Điều 42. Tiêu chuẩn thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
  49. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
  50. Điều 44. Hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng
  51. Điều 45. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Giám sát
  52. Chương III
  53. Điều 46. Những nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai
  54. Điều 47. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị
  55. Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở cơ quan,
  56. Điều 49. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
  57. Điều 50. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và
  58. Điều 51. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
  59. Điều 52. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức,
  60. Điều 53. Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
  61. Điều 54. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia
  62. Điều 55. Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức,
  63. Điều 56. Nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra,
  64. Điều 57. Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra,
  65. Điều 58. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên
  66. Điều 59. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức,
  67. Điều 60. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
  68. Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan,
  69. Điều 62. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
  70. Điều 63. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra
  71. Chương IV
  72. Điều 64. Những nội dung doanh nghiệp nhà nước phải công khai
  73. Điều 65. Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước
  74. Điều 66. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh
  75. Điều 64. của Luật này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin
  76. Điều 65. của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bảo đảm để
  77. Điều 67. Những nội dung người lao động bàn và quyết định
  78. Điều 68. Hình thức người lao động bàn và quyết định
  79. Điều 69. Tổ chức hội nghị người lao động
  80. Điều 70. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và
  81. Điều 67. của Luật này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể
  82. Điều 71. Những nội dung người lao động tham gia ý kiến
  83. Điều 72. Hình thức người lao động tham gia ý kiến
  84. Điều 73. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
  85. Điều 74. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động tham gia ý kiến
  86. Điều 75. Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát
  87. Điều 76. Hình thức người lao động kiểm tra, giám sát
  88. Điều 77. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
  89. Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp
  90. Điều 79. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
  91. Điều 80. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của người lao động
  92. Điều 81. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện
  93. Điều 82. Thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức khác có thuê mướn,
  94. Chương V
  95. Điều 83. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
  96. Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
  97. Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân
  98. Điều 86. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
  99. Điều 87. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
  100. Điều 88. Trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam các cấp
  101. Điều 89. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội khác
  102. Chương VI
  103. Điều 90. Hiệu lực thi hành
  104. Điều 91. Áp dụng pháp luật và quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.