73/2021/QH14LuậtCòn hiệu lực

Luật Phòng, chống ma túy

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
30/03/2021
Ngày hiệu lực
01/01/2022

Mục lục (55 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy
  5. Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy
  6. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
  7. Chương II
  8. Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình
  9. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
  10. Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
  11. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
  12. Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác
  13. Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
  14. Chương III
  15. Điều 12. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  16. Điều 13. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất
  17. Điều 14. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
  18. Điều 15. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  19. Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất
  20. Điều 17. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
  21. Điều 18. Lập hồ sơ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
  22. Điều 19. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
  23. Điều 20. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình, du lịch quốc tế, điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  24. Điều 21. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật
  25. Chương IV
  26. Điều 22. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
  27. Điều 23. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  28. Điều 24. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy
  29. Điều 25. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
  30. Điều 26. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy
  31. Chương V
  32. Điều 27. Xác định tình trạng nghiện ma túy
  33. Điều 28. Các biện pháp cai nghiện ma túy
  34. Điều 29. Quy trình cai nghiện ma túy
  35. Điều 30. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
  36. Điều 31. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
  37. Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  38. Điều 33. Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
  39. Điều 34. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
  40. Điều 35. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập
  41. Điều 36. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
  42. Điều 37. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy cho người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam
  43. Điều 38. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng
  44. Điều 39. Miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy bắt buộc
  45. Điều 40. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
  46. Điều 41. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy
  47. Điều 42. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng
  48. Điều 43. Lập danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
  49. Chương VI
  50. Điều 44. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
  51. Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
  52. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
  53. Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  54. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  55. Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  56. Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  57. Chương VII
  58. Điều 51. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  59. Điều 52. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
  60. Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát
  61. Chương VIII
  62. Điều 54. Hiệu lực thi hành
  63. Điều 55. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.