20/2021/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
15/03/2021
Ngày hiệu lực
01/07/2021

Mục lục (42 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
  5. Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
  6. Chương II
  7. Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
  8. Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
  9. Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
  10. Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng
  11. Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
  12. Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
  13. Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
  14. Chương III
  15. Điều 12. Hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước
  16. Điều 13. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng
  17. Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
  18. Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
  19. Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác
  20. Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
  21. Chương IV
  22. Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
  23. Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
  24. Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
  25. Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
  26. Điều 22. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
  27. Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở trợ giúp xã hội
  28. Chương V
  29. Điều 24. Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội)
  30. Điều 25. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
  31. Điều 26. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
  32. Điều 27. Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
  33. Điều 28. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
  34. Điều 29. Lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội
  35. Điều 30. Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội
  36. Chương VI
  37. Điều 31. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
  38. Điều 32. Kinh phí thực hiện trợ giúp khẩn cấp
  39. Điều 33. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
  40. Chương VII
  41. Điều 34. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
  42. Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, ngành
  43. Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  44. Chương VIII
  45. Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
  46. Điều 38. Hiệu lực thi hành
  47. Điều 39. Trách nhiệm thi hành
  48. Điều 1. Trách nhiệm của (Tên cơ sở) ………………………. tiếp nhận chăm sóc, trợ giúp ông/bà/cháu: ……………………………………
  49. Điều 2. Trách nhiệm của đối tượng: Trong thời gian sống tại ……..... ông/bà phải tuân thủ các nội quy, quy định của cơ sở và tích cực hòa nhập, tham gia các hoạt động chung của cơ sở.
  50. Điều 3. Thời hạn hợp đồng và kinh phí:

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.