36/2021/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký
- Nguyễn Văn Phương
- Ngày ban hành
- 21/06/2021
- Ngày hiệu lực
- 01/07/2021
Mục lục (54 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 2. Điều khoản thi hành
- Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất và bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 5. Những trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
- Điều 9. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
- Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 11. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 12. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 14. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
- Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
- Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án sử dụng vốn vay của tổ chức quốc tế nước ngoài
- Điều 18. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 19. Xử lý tiền thuê đất còn lại cho người được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 20. Xử lý về tài sản do Nhà nước giao quản lý khi thu hồi đất và trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất
- Điều 21. Nguyên tắc hỗ trợ, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 24. Hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất
- Điều 25. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
- Điều 26. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
- Điều 27. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 28. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 29. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
- Điều 30. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
- Điều 31. Suất tái định cư tối thiểu
- Điều 32. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 33. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
- Điều 34. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 35. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
- Điều 36. Thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình điện lực
- Điều 37. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, đất và cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
- Điều 38. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ khác
- Điều 39. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- Điều 40. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- Điều 41. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Quy định này
- Điều 42. Việc triển khai các dự án đầu tư của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh có giải phóng mặt bằng
- Điều 43. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 44. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 45. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Chương III
- Điều 46. Xử lý một số vấn đề phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp
- Điều 47. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 50. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có đất thu hồi
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.