02/2021/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Người ký
Võ Tấn Đức
Ngày ban hành
13/01/2021
Ngày hiệu lực
01/02/2021

Mục lục (60 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  2. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Căn cứ tuyển dụng
  8. Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển
  9. Điều 5. Phương thức tuyển dụng:
  10. Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng
  11. Điều 7. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
  12. Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng
  13. Điều 9. Tổ chức tuyển dụng
  14. Điều 10. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã
  15. Chương II
  16. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã
  17. Điều 12. Ban đề thi
  18. Điều 13. Ban coi thi
  19. Điều 14. Ban phách
  20. Điều 15. Ban chấm thi
  21. Điều 16. Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức thi phỏng vấn tại vòng 2 trong kỳ tuyển dụng công chức cấp xã
  22. Điều 17. Ban chấm phúc khảo
  23. Điều 18. Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng
  24. Điều 19. Tổ in sao đề thi
  25. Điều 20. Công tác chuẩn bị và xây dựng đề thi
  26. Điều 21. Khai mạc kỳ thi
  27. Điều 22. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi
  28. Điều 23. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
  29. Điều 24. Thi trắc nghiệm trên máy vi tính
  30. Điều 25. Công tác chuẩn bị đề thi
  31. Điều 26. Giấy làm bài thi, giấy nháp
  32. Điều 27. Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển
  33. Điều 28. Xác định tình trạng đề thi và mở đề thi
  34. Điều 29. Cách tính thời gian làm bài thi, coi thi, thu bài thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
  35. Điều 30. Chấm thi viết, trắc nghiệm trên giấy
  36. Điều 31. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
  37. Điều 32. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
  38. Điều 33. Chấm điểm thi phỏng vấn
  39. Điều 34. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi
  40. Điều 35. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
  41. Điều 36. Thông báo kết quả thi tuyển
  42. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã
  43. Điều 38. Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
  44. Điều 39. Ban kiểm tra, sát hạch
  45. Điều 40. Công tác chuẩn bị, xây dựng đề phỏng vấn, khai mạc kỳ xét tuyển và họp Ban kiểm tra sát hạch
  46. Điều 41. Cách bố trí sắp xếp phòng phỏng vấn, công tác chuẩn bị đề phỏng vấn
  47. Điều 42. Nội dung và hình thức xét tuyển
  48. Điều 44. Chấm điểm phỏng vấn:
  49. Điều 45. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
  50. Điều 46. Thông báo kết quả xét tuyển
  51. Điều 47. Giám sát tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển)
  52. Điều 48. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  53. Điều 49. Lưu trữ tài liệu
  54. Điều 50. Tuyển dụng đối với các trường hợp đặc biệt
  55. Điều 51. Hoàn thiện Hồ sơ trúng tuyển
  56. Điều 52. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
  57. Chương III
  58. Điều 53. Chế độ tập sự
  59. Điều 54. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã
  60. Chương IV
  61. Điều 55. Trách nhiệm thi hành
  62. Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
  63. Điều 57. Kinh phí tổ chức tuyển dụng
  64. Điều 58. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.