02/2020/UBTVQH14Pháp lệnhCòn hiệu lực

Ưu đãi người có công với cách mạng

Cơ quan ban hành
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
09/12/2020
Ngày hiệu lực
01/07/2021

Mục lục (65 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của
  7. Điều 6. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
  8. Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cắm trong lĩnh vực ưu đãi người có công
  9. Chương II
  10. Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng trước ngày 01
  11. Điều 9. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01
  12. Điều 10. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng
  13. Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng từ ngày 01
  14. Điều 12. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01
  15. Điều 13. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng
  16. Điều 12. của Pháp lệnh này thì thân nhân hoặc người thờ cúng được hưởng trợ cấp
  17. Điều 14. Điều kiện công nhận liệt sỹ
  18. Điều 23. của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, có bệnh án
  19. Điều 15. Chế độ đối với liệt sỹ
  20. Điều 16. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ
  21. Điều 17. Điều kiện, tiêu chuẩn Bà mẹ Việt Nam anh hùng
  22. Điều 18. Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng
  23. Điều 19. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng
  24. Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,
  25. Điều 21. Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,
  26. Điều 22. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ
  27. Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như
  28. Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hướng chính sách như
  29. Điều 25. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, người hưởng
  30. Điều 169. của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi
  31. Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh
  32. Điều 27. Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh
  33. Điều 28. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của bệnh binh
  34. Điều 169. của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi
  35. Điều 29. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
  36. Điều 30. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
  37. Điều 29. của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% thì được hưởng trợ
  38. Điều 31. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động kháng
  39. Điều 169. của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi
  40. Điều 32. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
  41. Điều 33. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
  42. Điều 34. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng,
  43. Điều 35. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến giải phóng
  44. Điều 36. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng
  45. Điều 37. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người hoạt động kháng
  46. Điều 38. Điều kiện, tiêu chuẩn người có công giúp đỡ cách mạng
  47. Điều 39. Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
  48. Điều 40. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của người có công giúp đỡ
  49. Chương III
  50. Điều 41. Công trình ghi công liệt sỹ
  51. Điều 42. Mộ liệt sỹ
  52. Điều 43. Quản lý công trình ghi công liệt sỹ, mộ liệt sỹ
  53. Chương IV
  54. Điều 44. Các nguồn lực thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công
  55. Điều 45. Nguồn lực ngân sách nhà nước
  56. Điều 46. Huy động nguồn lực xã hội
  57. Điều 47. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
  58. Chương V
  59. Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ
  60. Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  61. Điều 50. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
  62. Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  63. Điều 45. của Pháp lệnh này theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ và quy định
  64. Điều 52. Tham gia thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách
  65. Chương VI
  66. Điều 53. Các trường hợp không xem xét công nhận người có công với
  67. Điều 54. Tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi đối với người có
  68. Điều 55. Xử lý vi phạm
  69. Điều 56. Bãi bỏ Điều 4 của Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14
  70. Điều 57. Hiệu lực thi hành
  71. Điều 58. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.