138/2020/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
27/11/2020
Ngày hiệu lực
01/12/2020

Mục lục (79 điều)

  1. Điều 1. Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức
  4. Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
  5. Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
  6. Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
  7. Điều 7. Hội đồng tuyển dụng công chức
  8. Điều 8. Hình thức, nội dung và thời gian thi
  9. Điều 9. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
  10. Điều 10. Đối tượng xét tuyển công chức
  11. Điều 11. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.
  12. Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
  13. Điều 13. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
  14. Điều 14. Trình tự tổ chức tuyển dụng
  15. Điều 15. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
  16. Điều 16. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
  17. Điều 17. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
  18. Điều 18. Tiếp nhận vào làm công chức
  19. Điều 19. Xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
  20. Điều 20. Chế độ tập sự
  21. Điều 21. Hướng dẫn tập sự
  22. Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
  23. Điều 23. Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự
  24. Điều 24. Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
  25. Điều 25. Bố trí, phân công công tác
  26. Điều 26. Điều động công chức
  27. Điều 27. Biệt phái công chức
  28. Điều 28. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
  29. Điều 29. Chuyển ngạch công chức
  30. Điều 30. Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức
  31. Điều 31. Xét nâng ngạch công chức
  32. Điều 32. Phân công tổ chức thi nâng ngạch công chức
  33. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức
  34. Điều 34. Xây dựng Đề án thi nâng ngạch công chức
  35. Điều 35. Hội đồng thi nâng ngạch công chức
  36. Điều 36. Hồ sơ nâng ngạch công chức
  37. Điều 37. Hình thức, nội dung và thời gian thi nâng ngạch
  38. Điều 38. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch
  39. Điều 39. Thông báo kết quả thi nâng ngạch
  40. Điều 40. Bổ nhiệm vào ngạch công chức
  41. Điều 41. Thời hạn giữ chức vụ
  42. Điều 42. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
  43. Điều 43. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
  44. Điều 44. Thẩm quyền bổ nhiệm
  45. Điều 45. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
  46. Điều 46. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
  47. Điều 47. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
  48. Điều 48. Hồ sơ bổ nhiệm
  49. Điều 49. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
  50. Điều 50. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
  51. Điều 51. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
  52. Điều 52. Thủ tục bổ nhiệm lại
  53. Điều 53. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
  54. Điều 54. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
  55. Điều 55. Đối tượng, phạm vi luân chuyển
  56. Điều 56. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
  57. Điều 57. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
  58. Điều 58. Kế hoạch luân chuyển
  59. Điều 59. Quy trình luân chuyển
  60. Điều 60. Hồ sơ công chức luân chuyển
  61. Điều 61. Thời gian luân chuyển
  62. Điều 62. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
  63. Điều 63. Bố trí công chức sau luân chuyển
  64. Điều 64. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
  65. Điều 65. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
  66. Điều 66. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
  67. Điều 67. Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm
  68. Điều 68. Chế độ, chính sách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến miễn nhiệm đối với công chức
  69. Điều 69. Trách nhiệm rà soát, phát hiện người có tài năng trong hoạt động công vụ
  70. Điều 70. Chính sách chung đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ
  71. Điều 71. Nội dung quản lý công chức
  72. Điều 72. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
  73. Điều 73. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ
  74. Điều 74. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  75. Điều 75. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức
  76. Điều 76. Chế độ báo cáo về công tác quản lý công chức
  77. Điều 77. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác
  78. Điều 78. Hiệu lực thi hành
  79. Điều 79. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.