64/2007/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
10/04/2007
Ngày hiệu lực
18/05/2007

Mục lục (56 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
  6. Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
  7. Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
  8. Điều 7. Chia sẻ thông tin số
  9. Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
  10. Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
  13. Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
  14. Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  15. Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
  16. Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
  17. Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
  18. Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
  19. Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
  20. Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
  21. Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
  22. Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
  23. Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
  24. Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
  25. Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
  26. Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
  27. Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
  28. Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
  29. Điều 27. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
  30. Điều 28. Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  31. Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm
  32. Điều 30. Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  33. Điều 31. Quyền sở hữu trí tuệ đối với giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu
  34. Điều 32. Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
  35. Chương III
  36. Điều 33. Chuẩn hóa quy trình công việc của cơ quan nhà nước
  37. Điều 34. Yêu cầu đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước
  38. Điều 35. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  39. Điều 36. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
  40. Điều 37. Thông báo nhận được văn bản điện tử
  41. Điều 38. Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ
  42. Điều 39. Xử lý văn bản điện tử
  43. Điều 40. Sử dụng chữ ký điện tử
  44. Điều 41. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
  45. Điều 42. Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin
  46. Điều 43. Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống khủng bố trên mạng.
  47. Chương IV
  48. Điều 44. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước
  49. Điều 45. Hệ thống chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
  50. Điều 46. Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin
  51. Điều 47. Giám đốc công nghệ thông tin
  52. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Bưu chính, Viễn thông
  53. Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
  54. Điều 50. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
  55. Điều 51. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
  56. Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Công an
  57. Điều 53. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  58. Điều 54. Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
  59. Chương V
  60. Điều 55. Hiệu lực thi hành
  61. Điều 56. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.