36/2018/QH14LuậtHết hiệu lực một phần

Phòng, chống tham nhũng

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
20/11/2018
Ngày hiệu lực
01/07/2019

Mục lục (96 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Các hành vi tham nhũng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng
  6. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
  7. Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng
  8. Điều 7. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
  9. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
  10. Chương II
  11. Điều 9. Nguyên tắc công khai, minh bạch
  12. Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
  13. Điều 11. Hình thức công khai
  14. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch
  15. Điều 13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
  16. Điều 14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
  17. Điều 15. Trách nhiệm giải trình
  18. Điều 16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
  19. Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
  20. Điều 18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  21. Điều 19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  22. Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
  23. Điều 21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
  24. Điều 22. Tặng quà và nhận quà tặng
  25. Điều 23. Kiểm soát xung đột lợi ích
  26. Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác
  27. Điều 25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi
  28. Điều 26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác
  29. Điều 27. Cải cách hành chính
  30. Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
  31. Điều 29. Thanh toán không dùng tiền mặt
  32. Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
  33. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
  34. Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập
  35. Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
  36. Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
  37. Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
  38. Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
  39. Điều 37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
  40. Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
  41. Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
  42. Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
  43. Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
  44. Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
  45. Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
  46. Điều 44. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập
  47. Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
  48. Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập
  49. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
  50. Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
  51. Điều 49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
  52. Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
  53. Điều 51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực
  54. Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
  55. Điều 53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
  56. Điều 54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
  57. Chương III
  58. Điều 55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
  59. Điều 56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  60. Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
  61. Điều 58. Hình thức kiểm tra
  62. Điều 59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
  63. Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
  64. Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
  65. Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
  66. Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
  67. Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
  68. Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
  69. Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
  70. Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
  71. Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
  72. Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
  73. Chương IV
  74. Điều 70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng
  75. Điều 71. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác
  76. Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
  77. Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
  78. Chương V
  79. Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  80. Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
  81. Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
  82. Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
  83. Chương VI
  84. Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
  85. Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
  86. Điều 80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
  87. Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
  88. Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
  89. Chương VII
  90. Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
  91. Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
  92. Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  93. Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
  94. Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
  95. Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
  96. Chương VIII
  97. Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
  98. Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
  99. Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
  100. Chương IX
  101. Điều 92. Xử lý người có hành vi tham nhũng
  102. Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng
  103. Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
  104. Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
  105. Chương X
  106. Điều 96. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.