24/2018/QH14LuậtHết hiệu lực toàn bộ

An ninh mạng

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
12/06/2018
Ngày hiệu lực
01/01/2019

Mục lục (43 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
  5. Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
  6. Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
  7. Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia
  8. Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
  9. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
  10. Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng
  11. Chương II
  12. Điều 10. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  13. Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  14. Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  15. Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  16. Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  17. Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  18. Chương III
  19. Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
  20. Điều 17. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
  21. Điều 18. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
  22. Điều 19. Phòng, chống tấn công mạng
  23. Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng
  24. Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
  25. Điều 22. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
  26. Chương IV
  27. Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương
  28. Điều 24. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
  29. Điều 25. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
  30. Điều 26. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng
  31. Điều 27. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
  32. Điều 28. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
  33. Điều 29. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
  34. Chương V
  35. Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
  36. Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
  37. Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
  38. Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
  39. Điều 34. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
  40. Điều 35. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
  41. Chương VI
  42. Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
  43. Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  44. Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
  45. Điều 39. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
  46. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  47. Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên  không gian mạng
  48. Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
  49. Chương VII
  50. Điều 43. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.