05/2018/TT-BTPThông tưHết hiệu lực toàn bộ
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Người ký
- Lê Thành Long
- Ngày ban hành
- 07/06/2018
- Ngày hiệu lực
- 21/07/2018
Mục lục (44 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng thi đua trong ngành Tư pháp
- Điều 3. Đối tượng khen thưởng
- Điều 4. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
- Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
- Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
- Chương II
- Điều 7. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua trong ngành Tư pháp
- Điều 8. Các danh hiệu thi đua
- Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”
- Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp”
- Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
- Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
- Điều 17. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
- Chương III
- Điều 18. Các loại hình khen thưởng
- Điều 19. Các hình thức khen thưởng
- Điều 20. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”
- Điều 21. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”
- Điều 22. Giấy khen
- Chương IV
- Điều 23. Quy định chung về thẩm quyền khen thưởng và trình khen thưởng
- Điều 24. Thẩm quyền đề nghị xét tặng, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Điều 25. Thẩm quyền, quy trình đề nghị xét tặng; thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
- Điều 27. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
- Điều 30. Thời hạn, phương thức gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Điều 31. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng
- Điều 32. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
- Điều 33. Hiệp y khen thưởng
- Điều 34. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
- Chương V
- Điều 35. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
- Điều 36. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
- Điều 37. Hội đồng sáng kiến ngành Tư pháp
- Điều 38. Hội đồng sáng kiến cơ sở
- Điều 39. Cụm thi đua, Khu vực thi đua
- Điều 40. Nhiệm vụ của Cụm thi đua, Khu vực thi đua
- Chương VI
- Điều 41. Lập Quỹ thi đua, khen thưởng, nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp
- Điều 42. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp
- Chương VII
- Điều 43. Trách nhiệm thi hành
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.