01/2016/QH14LuậtHết hiệu lực một phần

Đấu giá tài sản

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
17/11/2016
Ngày hiệu lực
01/07/2017

Mục lục (81 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại các luật khác
  5. Điều 4. Tài sản đấu giá
  6. Điều 5. Giải thích từ ngữ
  7. Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản
  8. Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình
  9. Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá
  10. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên
  13. Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá
  14. Điều 12. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá
  15. Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá
  16. Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  17. Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  18. Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  19. Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
  20. Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên
  21. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
  22. Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên
  23. Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên
  24. Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
  25. Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản
  26. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản
  27. Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  28. Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  29. Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  30. Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  31. Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  32. Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  33. Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  34. Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
  35. Chương III
  36. Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
  37. Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá
  38. Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản
  39. Điều 36. Xem tài sản đấu giá
  40. Điều 37. Địa điểm đấu giá
  41. Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá
  42. Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước
  43. Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá
  44. Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá
  45. Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá
  46. Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp
  47. Điều 44. Biên bản đấu giá
  48. Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
  49. Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản
  50. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá
  51. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá
  52. Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá
  53. Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận
  54. Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá
  55. Điều 52. Đấu giá không thành
  56. Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn
  57. Điều 54. Lưu trữ hồ sơ
  58. Chương IV
  59. Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
  60. Điều 56. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
  61. Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản
  62. Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá
  63. Điều 59. Tài sản đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá
  64. Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản
  65. Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản
  66. Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản
  67. Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản
  68. Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
  69. Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản
  70. Chương V
  71. Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản
  72. Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá
  73. Điều 68. Quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác
  74. Chương VI
  75. Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
  76. Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan
  77. Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá
  78. Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản
  79. Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản
  80. Điều 74. Giải quyết tranh chấp
  81. Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản
  82. Điều 76. Tố cáo về hoạt động đấu giá tài sản
  83. Chương VII
  84. Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản
  85. Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
  86. Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  87. Chương VIII
  88. Điều 80. Quy định chuyển tiếp
  89. Điều 81. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.