12682/2003/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
V/v ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký
- Nguyễn Tuấn Minh
- Ngày ban hành
- 16/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 01/01/2004
Mục lục (19 điều)
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để làm cơ sở:
- Điều 2. Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính phủ.
- Điều 3. Trường hợp giao đất theo hình thức tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất chuẩn do UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004. Quyết định này thay thế Quyết định số 428/1999/QĐ-UB ngày 23/01/1999, Quyết định số 4064/2003/QĐ-UB ngày 02/05/2003, Quyết định số 5971/2002/QĐ-UB ngày 19/7/2002, Quyết định số 2411/QĐ-UB ngày 6/9/1997 của UBND Tỉnh, và các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 5. Các ông Chánh văn phòng HĐND, UBND Tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Đất ở thuộc đô thị:
- Điều 2. Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn tại các vùng: ven đô thị, ven dầu mối giao thông và ven trục đường giao thông chính:
- Điều 3. Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn.
- Điều 4. Đất khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.
- Điều 5. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp:
- Chương II
- Điều 6. Biểu giá đất ở thuộc đô thị:
- Điều 7. Biểu giá đất ở thuộc khu dân cư nông thôn các vùng: Ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục đường giao thông chính:
- Điều 8. Biểu giá đất ở thuộc khu dân cư nông thôn:
- Điều 9. Biểu giá đất khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch (để tính thu tiền cho thuê đất)
- Điều 10. Biểu giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
- Điều 11. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể đối với đất ở thuộc đô thị:
- Chương III
- Điều 12. Điều khoản thi thành
- Điều 13. Cơ quan Địa chính các cấp chịu trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường duy nhất mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện.
- Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.