35-HĐBTNghị địnhCòn hiệu lực
Về công tác quản lý khoa học và công nghệ
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Ngày ban hành
- 28/01/1992
- Ngày hiệu lực
- 28/01/1992
Mục lục (18 điều)
- Chương I
- Điều 1. Tất cả các cơ quan Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân đều được quyền tổ chức và thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất và đời sống; được quyền bình đẳng trong việc dự tuyển để chủ trì hoặc tham gia thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nhà nước được các cơ quan có thẩm quyền định kỳ công bố.
- Điều 2. Các hoạt động khoa học và công nghệ nói ở điều 1 bao gồm:
- Điều 3. Các hoạt động nêu ở Điều 2 có thể được thực hiện theo các phương thức sau:
- Điều 4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trực thuộc. Việc thành lập các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải tuân theo các quy định ở Điều 15 Nghị định này. Việc thành lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc các cơ quan khoa học và công nghệ phải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng đối với các doanh nghiệp Nhà nước và trong các luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật đó đối với các cơ sở thuộc các thành phần kinh tế khác.
- Điều 5. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có quyền tự do và dân chủ trong nghiên cứu, sáng tạo, trong việc thực hiện các vấn đề nghiên cứu; được khai thác và trao đổi các thông tin liên quan đến hoạt động nghiên cứu của mình nhưng phải tuân theo các quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28-10-1991.
- Chương II
- Điều 6. Hàng năm, Nhà nước dành ít nhất 2% ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Điều 7. Kinh phí của Nhà nước nói ở điều 6 được tập trung chủ yếu cho các hoạt động sau:
- Điều 8. Đối với các công trình có vốn đầu tư cơ bản lớn, được phép có một hạng mục chi trong tổng dự toán vốn xây dựng cơ bản để tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ cho việc xây dựng và vận hành của chính công trình đó.
- Điều 9. Thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ và các tỉnh, thành phố để chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành và địa phương. Nguồn trích lập quỹ này bao gồm:
- Điều 10. Nguồn vốn của các tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ bao gồm :
- Điều 11. Lợi nhuận (nếu có) của các tổ chức khoa học và công nghệ được trích đưa vào các quỹ : quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. Uỷ ban Khoa học Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các quỹ nói trên.
- Điều 12. Các hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản xuất thử không phải chịu thuế. Các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ không phải nộp thuế lợi tức nhưng phải nộp thuế doanh thu.
- Điều 13. Đối với các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nhà nước, từng bước chuyển dần việc cấp kinh phí về lương và chi phí bộ máy từ ngân sách Nhà nước theo tổ chức và biên chế sang chế độ cấp phát theo chương trình, đề tài, đề án thông qua hợp đồng đặt hàng.
- Điều 14. Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước đang theo chế độ biên chế được phép từng bước chuyển sang chế độ hợp đồng lao động. Người làm hợp đồng dài hạn có trách nhiệm và quyền lợi như người trong biên chế, kể cả việc đi nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ hợp tác về khoa học và công nghệ hoặc để học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Điều 15. Các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ do Hội đồng Bộ trưởng hoặc các Bộ, các đoàn thể quần chúng cấp trung ương ra quyết định thành lập phải đăng ký hoạt động tại Uỷ ban Khoa học Nhà nước.
- Chương III
- Điều 16. Uỷ ban khoa học Nhà nước có trách nhiệm:
- Điều 17. Các Bộ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm :
- Chương IV
- Điều 18. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.