500-BYT/QĐQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành "Quy chế hành nghề dược tại nhà thuốc"

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Phạm Song
Ngày ban hành
10/04/1992
Ngày hiệu lực
10/04/1992

Mục lục (23 điều)

  1. Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định "Quy chế hành nghề Dược tại nhà thuốc".
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/BYT-QĐ ngày 8 tháng 3 năm 1989.
  3. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Quản lý Dược, Quản lý sức khoẻ, vệ sinh môi trường, Y học dân tộc, Tổng Giám đốc LHCXNDVN , Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. đối tượng được mở nhà thuốc
  6. Điều 2. Tiêu chuẩn Dược sĩ chủ nhà thuốc
  7. Điều 3. Điều kiện cơ sở vật chất và bảo quản thuốc.
  8. Điều 4. Tiêu chuẩn người bán thuốc
  9. Điều 5. Điều kiện khi hoạt động chuyên môn
  10. Điều 6. Nhà thuốc chỉ bán lẻ các thuốc được lưu hành hợp pháp, các dụng cụ y tế thông thường.
  11. Điều 7. Nhà thuốc không được mua bán:
  12. Chương II
  13. Điều 8. Bộ Y tế uỷ nhiệm Giám đốc Sở Y tế xét cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân sau đó đương sự tiến hành làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66 /HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
  14. Điều 9. Hội đồng xét duyệt ở Sở Y tế:
  15. Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân:
  16. Điều 11. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải xem xét, kiểm tra thực tế và trả lời cho đương sự trong vòng 30 ngày. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân phải giải thích rõ lý do.
  17. Điều 12. giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân có giá trị trong vòng 2 năm; 2 tháng trước khi giấy hết hạn đương sự phải làm đơn đổi giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân mới.
  18. Điều 13. DS chủ nhà thuốc chết hay vì một lý do sức khoẻ không đảm bảo, người thừa kế được mượn một DSDH có đủ điều kiện quy định ở điều 2 thay thế quản lý giúp trong vòng 6 tháng nhằm tiêu thụ hết số hàng còn lại.
  19. Điều 14. DS chủ nhà thuốc được xin đổi địa điểm bán thuốc với thời hạn tối thiểu là 1 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân hoặc giấy chấp thuận của Sở Y tế về địa điểm. Khi xin đổi địa điểm phải làm đơn xin phép Sở Y tế sở tại. Nếu đồng ý Sở Y tế phải trả lời bằng văn bản.
  20. Điều 15. Khi nộp đơn, đương sự phải đóng một khoản lệ phí theo quy định của Sở Y tế. Trường hợp xin đổi địa điểm hoặc đổi giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân coi như lần xét duyệt mới.
  21. Chương III
  22. Điều 16. DS chủ nhà thuốc có quyền:
  23. Điều 17. DS chủ nhà thuốc có nghĩa vụ:
  24. Chương IV
  25. Điều 18. DS chủ nhà thuốc chịu sự kiểm tra, thanh tra về Dược theo quy chế hiện hành.
  26. Điều 19. Xử lý vi pham.
  27. Chương V
  28. Điều 20. Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày 10-4-1992.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.