11/2016/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Cơ quan ban hành
UBND Thành phố Cần Thơ
Người ký
Võ Thành Thống
Ngày ban hành
12/04/2016
Ngày hiệu lực
22/04/2016

Mục lục (60 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2016, được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 16 tháng 4 năm 2016 và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UB ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  6. Điều 2. Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân thành phố
  7. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố
  8. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố
  9. Chương II
  10. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố
  11. Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố
  12. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Chủ tịch)
  13. Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch
  14. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch
  15. Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là Ủy viên)
  16. Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
  17. Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND thành phố
  18. Điều 13. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố
  19. Điều 14. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
  20. Điều 15. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn  với Chủ tịch UBND quận, huyện
  21. Chương III
  22. Điều 16. Các loại Chương trình công tác
  23. Điều 17. Trình tự xây dựng Chương trình công tác
  24. Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
  25. Chương IV
  26. Điều 19. Phiên họp UBND thành phố
  27. Điều 20. Triệu tập phiên họp UBND thành phố
  28. Điều 21. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp UBND thành phố
  29. Điều 22. Khách mời tham dự phiên họp UBND thành phố
  30. Điều 23. Biểu quyết tại phiên họp UBND thành phố
  31. Điều 24. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến
  32. Điều 25. Thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố
  33. Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố
  34. Điều 27. Trình tự phiên họp UBND thành phố
  35. Điều 28. Biên bản phiên họp UBND thành phố
  36. Chương V
  37. Điều 29. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  38. Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  39. Điều 9. , Điều 10, Điều 11 và có đủ thủ tục quy định tại Điều 34 của Quy chế này.
  40. Điều 31. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  41. Điều 32. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
  42. Điều 33. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  43. Chương VI
  44. Điều 34. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  45. Điều 35. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  46. Điều 36. Quy định về việc ký văn bản
  47. Điều 37. Phát hành, công bố văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch
  48. Điều 38. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  49. Chương VII
  50. Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra
  51. Điều 40. Phạm vi kiểm tra
  52. Điều 41. Phương thức kiểm tra
  53. Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra
  54. Chương VIII
  55. Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  56. Điều 44. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  57. Điều 45. Chế độ đi công tác
  58. Chương IX
  59. Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch
  60. Điều 47. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố
  61. Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
  62. Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
  63. Điều 50. Tổ chức tiếp dân
  64. Chương X
  65. Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  66. Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  67. Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học
  68. Chương XI
  69. Điều 54. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND thành phố việc thi hành Quy chế này.
  70. Điều 55. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp.
  71. Điều 56. Các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.