07/2015/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Người ký
Lê Diễn
Ngày ban hành
29/01/2015
Ngày hiệu lực
08/02/2015

Mục lục (41 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau:
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Chương II
  8. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  9. Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất
  10. Điều 5. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
  11. Điều 6. Xác định diện tích, loại đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi một phần đối với thửa đất ở có vườn, ao
  12. Điều 7. Hạn mức đất ở để bồi thường
  13. Điều 8. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  14. Điều 9. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất
  15. Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  16. Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất
  17. Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (Thực hiện Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  18. Chương III
  19. Điều 13. Bồi thường đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  20. Điều 14. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp
  21. Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình và cây trồng gắn liền với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV
  22. Điều 16. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình
  23. Điều 17. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  24. Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ về mồ mả
  25. Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  26. Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
  27. Chương IV
  28. Điều 21. Hỗ trợ để ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  29. Điều 22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
  30. Điều 23. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (Quy định tại Điều 22 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  31. Điều 24. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  32. Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  33. Điều 26. Hỗ trợ khác
  34. Điều 27. Chính sách hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện
  35. Chương V
  36. Điều 28. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  37. Điều 29. Các trường hợp được giao đất tái định cư
  38. Chương VI
  39. Điều 30. Về thẩm quyền thu hồi đất, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  40. Điều 31. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  41. Điều 32. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  42. Điều 33. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  43. Chương VII
  44. Điều 34. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  45. Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, Chủ đầu tư dự án trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  46. Điều 36. Trách nhiệm của UBND các cấp nơi có đất bị thu hồi
  47. Điều 37. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
  48. Điều 38. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quyết định

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.